GIỚI THIỆU CHUNG11 Q uản lý mạng liên quan tới việc lập kế hoạch, tổ chức, giám sát, tài khoản, và kiểm soát các hoạt động và nguồn tài nguyên để duy trì các dịch vụ mạng khả dụng và c
Trang 1Quản lý mạng viễn thông Telecommunication Network Management
Giảng viên: Lê Hải Châu
Bài giảng môn học
1
Trang 2Thông tin môn học
Nghe giảng lý thuyết: 20 tiết
Bài tập/Thảo luận: 4 tiết
Thí nghiệm, thực hành: 6 tiết
Tham gia học tập trên lớp (chuyên cần): 10%
Tiểu luận và thảo luận trên lớp: 10%
Thực hành: 10%
Kiểm tra trong kỳ học tập: 10%
Kiểm tra cuối kỳ: 60%
2
Trang 3Mục tiêu và yêu cầu môn học
Mục tiêu:
Cung cấp những kiến thức cơ bản về quản lý mạng viễn thông
để qua đó hiểu được các cơ chế, kỹ thuật cũng như giao thức
quản lý và giám sát mạng viễn thông.
3
Trang 4Nội dung môn học
Chương 2: Giao thức quản lý mạng SNMP
2.1 Giới thiệu chung về SNMP
2.2 Quản lý truyền thông SNMP
2.3 Cấu trúc thông tin quản lý MIB
2.4 Cơ sở thông tin quản lý MIB
2.5 SNMPv2 vs SNMPv3
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Các yêu cầu quản lý mạng
1.3 Các cách tiếp cận trong quản lý mạng
1.4 Kiến trúc quản lý mạng
1.5 Mạng quản lý viễn thông
4
Trang 5Nội dung môn học
Chương 4: Quản lý mạng thực tiễn
4.1 Quản lý mạng IP
4.2 Quản lý mạng MPLS
4.3 Quản lý mạng truyền thông quang
Chương 3: Giám sát từ xa RMON
3.1 Nguyên lý chung
3.2 Các phương pháp giám sát từ xa mạng
3.3 Giám sát từ xa RMON
5
Trang 6Tài liệu
1 Học liệu bắt buộc
[1] Hoàng Trọng Minh, et al., Bài giảng Quản lý mạng viễn thông
2 Học liệu tham khảo
[1] Steven T Karris, “NETWORKS Design and Management”, Second Edition, Orchard Publications, 2009.
[2] Sebastian Abeck, et al., “Network Management: Know It All”, Morgan Kaufman, 2009.
[3] Gilbert Held: Managing TCP/IP Networks John Wiley & Sons, 2000.
[4] Patricia M., Kornel T., “MODERN TELECOMMUNICATIONS”, CRC Press Taylor & Francis Group, 2010.
6
Trang 7Tiểu luận môn học
5 sinh viên/nhóm
Báo cáo tiểu luận (không quá 30 trang)
Slide và trình bày nội dung (30-35 phút)
Thời hạn nộp báo cáo: Tuần 8
7
Trang 8CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG VIỄN THÔNG
Giới thiệu chung.
Các yêu cầu quản lý mạng.
Các quan điểm và cách tiếp cận trong quản lý mạng.
Kiến trúc quản lý mạng.
Mạng quản lý viễn thông.
8
Trang 9GIỚI THIỆU CHUNG
9
Trang 10GIỚI THIỆU CHUNG
1990 1980
1970
Public Switched Telecommunication Network (PSTN)
Intelligent Network Internet (IN)
Open Systems Interconnection Internet (OSI)
Commercial Mobile Radio Systems
2000
NGNs
IP Internet (IP) private quasi-public
10
Trang 11GIỚI THIỆU CHUNG
11
Q uản lý mạng liên quan tới việc lập kế hoạch, tổ chức, giám sát, tài
khoản, và kiểm soát các hoạt động và nguồn tài nguyên để duy trì các dịch vụ mạng khả dụng và chính xác
Q uản lý mạng được định nghĩa là sự thực thi của tập chức năng
cần thiết để kiểm soát, lập kế hoạch, phân bổ, triển khai, phối hợp
và giám sát các nguồn tài nguyên của một mạng viễn thông hoặc mạng máy tính
Quản lý mạng có thể bao gồm cả chức năng quy hoạch mạng lưới
ban đầu, phân bổ tần số, xác định trước lưu lượng, ủy quyền phân phối khóa bảo mật, quản lý cấu hình, quản lý lỗi, quản lý an toàn, quản lý hiệu năng và quản lý tài khoản
Trang 12Bộ tập trung
Nhận thực/
truy nhập
an toàn/ mã hoá thông
tin
Thiết bị truyền dẫn, chuyển mạch, định tuyến
Các hệ thống và dịch vụ quản lý
12
Trang 13CÁC YÊU CẦU QUẢN LÝ
Chức năng giám sát có nhiệm vụ thu thập liên tục các thông tin về trạng thái của các tài nguyên được quản lý sau đó chuyển các thông tin này dưới dạng các sự kiện và đưa ra các cảnh báo khi các tham số của tài nguyên mạng được quản lý vượt quá
ngưỡng cho phép.
Chức năng điều khiển có nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu của người quản lý hoặc các ứng dụng quản lý nhằm thay đổi trạng thái hay cấu hình của một tài nguyên được quản lý nào đó.
Chức năng đưa ra báo cáo có nhiệm vụ chuyển đổi và hiển thị các báo cáo dưới dạng mà người quản lý có thể đọc, xem xét toàn cảnh hoặc tìm kiếm, tra cứu thông tin được báo cáo.
CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CƠ BẢN
13
Trang 14YÊU CẦU CỦA NGƯỜI ĐIỀU HÀNH QUẢN LÝ MẠNG
Khả năng giám sát và điều khiển mạng cũng như các thành phần của hệ thống máy tính từ đầu cuối đến đầu cuối.
Có thể truy nhập và cấu hình lại từ xa các tài nguyên được quản lý.
Dễ dàng trong việc cài đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống quản lý cũng như các ứng dụng của nó.
Bảo mật hoạt động quản lý và truy nhập của người sử dụng, bảo mật truyền thông các thông tin quản lý.
Có khả năng đưa ra các báo cáo đầy đủ và rõ nghĩa về các thông tin quản lý.
Quản lý theo thời gian thực và hoạt động quản lý hàng ngày được thực hiện một cách tự động.
Mềm dẻo trong việc nâng cấp hệ thống và có khả năng tương thích với nhiều công nghệ khác nhau.
Có khả năng lưu trữ và khôi phục các thông tin quản lý.
14
Trang 15CÁC KỊCH BẢN QUẢN LÝ MẠNG
Yêu cầu quản lý khách hàng: Về loại hình
dich vụ, chất lượng dịch vụ -> tài nguyên hệ thống.
Lưu trữ dữ liệu phân tán.
Bản đồ số tập trung.
Hệ thống chia sẻ tài liệu.
Hệ thống trợ giúp người điiều hành.
15
Trang 16Khía cạnh quản lý mạng theo mô hình OSI
quốc tế ISO ban hành trong series X.7xx.
giao thức CMIP/ CMIS (Common Management Information Protocol - Common Management Information Service) bao gồm các giao thức quản lý và các ứng dụng cho việc quản lý
mạng.
thông tin, tổ chức, chức năng và truyền thông.
16
Trang 17Khía cạnh chức năng trong mô hình quản lý OSI
17
Trang 18Khía cạnh tổ chức của nhiệm vụ quản lý mạng
Định nghĩa tiến trình quản lý hỗ trợ tiến trình kinh doanh
với nhiều luật khác nhau.
Định nghĩa các vùng có các chính sách và thủ tục quản lý
riêng biệt.
Xác định giao diện giữa các vùng nhằm trao đổi thông tin
quản lý và các hoạt động quản lý.
Quy hoạch và thiết lập hạ tầng quản lý nhằm tạo ra các thủ tục cải thiện tiến trình quản lý và các công cụ quản lý cần
thiết.
Thiết lập một cấu trúc tổ chức và điều hành để thực hiện
quản lý Bao gồm: Hệ thống điều hành, quản trị, lập kế
hoạch, phân tích và trợ giúp đièu hành.
18
Trang 19Khía cạnh thời gian của quản lý mạng
Trang 20CÁC QUAN ĐIỂM VÀ CÁCH TIẾP CẬN TRONG QLMCÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN QUẢN LÝ MẠNG
Trang 21Giảm bớt độ phức tạp và thời gian
21
Trang 22Quản lý ẩn
Hệ thống tự khởi tạo và điều hành.
Tất cả các chức năng quản lý được thực hiện bằng các module phần cứng và phần mềm một cách tự động.
Có thể kết hợp hai phương pháp quản lý ẩn và hiện trong cùng một hệ thống.
Trong giai đoạn thiết kế, các chức năng quản lý mạng được nhìn nhận dưới các góc độ khác nhau.
Người sử dụng và nhà quản trị phân biệt các chức năng nguyên thủy và các chức năng quản lý nhằm lựa chọn phương pháp quản lý theo thực tế.
22
Trang 23Quản lý tập trung
23
Trang 24Quản lý phân cấp
24
Trang 25Quản lý phân tán – quản lý ngang cấp
25
Trang 26Quản lý lai ghép
Tổ hợp của kiến trúc phân tán và kiến trúc phân cấp
26
Trang 27Quản lý hướng đối tượng
27
Trang 28Quản lý tích hợp
28
Trang 29QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ MANAGER - AGENT
Polling Gửi thông báo
29
Trang 30MÔ HÌNH QUAN HỆ MANAGER-AGENT
Quản lí chức năng
Quản lí chức năng
Các mệnh lệnh Các đáp ứng Các thông báo
Người điều
hành
30
Trang 31KIẾN TRÚC QUẢN LÝ MẠNG
31
Trang 32Các cơ chế quản lý mạng
Thực hiện thông qua các giao thức quản lý
mạng.
Cung cấp các cơ chế thu thập, thay đổi và
truyền các dữ liệu quản lý mạng qua mạng.
Trang 33MẠNG QUẢN LÝ VIỄN THÔNG TMN
ITU-M.30xx nhằm cung cấp khả năng quản lý mạng đa
chức năng với hai mục đích chính:
• Quản lý tập trung hệ thống mạng của nhiều nhà khai thác khác nhau.
• Tối ưu hoá các chức năng của mạng, tiêu chuẩn hoá và
nâng cao chất lượng dịch vụ (QoS) đến người dùng.
33
Trang 34NGUYÊN LÝ CHUNG VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ
ITU-T M.3100 (1995) định nghĩa: “ TMN là một mạng
riêng liên kết các mạng viễn thông tại những điểm khác nhau để gửi/nhận thông tin đi/đến mạng và để điều khiển các hoạt động của mạng”.
mạng viễn thông bằng các đường thông tin riêng và các giao diện đã được chuẩn hoá.
thông mà còn quản lý một phạm vi lớn về thiết bị, phần mềm và những dịch vụ trên mỗi mạng.
34
Trang 35Ưu điểm của mô hình quản lý tập trung TMN
•TMN cung cấp khả năng vận hành, bảo dưỡng và giám sát OM&P
(Operation, Maintenance and Provisioning) tập trung thông qua hệ trợ giúp điều hành OSS ( Operations Support System ).
•So với OM&P phân tán, quản lý mạng bằng OSS cho phép người điều hành mạng thao tác và giám sát hiệu quả hơn Việc quản lý tập trung chỉ cần ít người nên giảm được chi phí vận hành mạng.
•Nâng cao hiệu quả của các công việc như tính cước hay quản lý tài
nguyên mạng.
•Tự động hoá khả năng OM&P và triển khai dễ dàng các chức năng mới
35
Trang 36Phạm vi quản lý của TMN
Các mạng công cộng và mạng dùng riêng, băng rộng và băng
hẹp, các mạng thông tin di động, các mạng thoại riêng,
mạng riêng ảo và các mạng thông minh.
Các mạng WAN, LAN, MAN.
Các mạng chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh.
Các dịch vụ viễn thông, các dịch vụ kèm theo và đầu cuối
người sử dụng.
36
Trang 37Quan hệ giữa TMN và mạng viễn thông
Trang 38Kiến trúc Thông tin
Mô tả thông tin trao đổi giữa các thực thể.
Mô tả đối tượng thông tin.
Mô tả các khối vật lý.
Mô tả giao diện vật lý giữa các khối.
Trang 39f f
Trang 40KIẾN TRÚC VẬT LÝ
OSS
MD DCN
NE
X/F/Q3
Qx Qx
40
Trang 41Quan hệ giữa khối vật lý và khối chức năng quản lý
Trang 42KIẾN TRÚC THÔNG TIN (1)
Operations/Requests
Responses Notifications/Traps
Tuân thủ mô hình quản lý Manager Agent trong OSI.
Giao thức trao đổi thông tin : CMIP/CMIS.
Hiện tại, TMN hỗ trợ cả SNMP.
42
Trang 43KIẾN TRÚC THÔNG TIN (2)
Hỗ trợ hai cơ chế truyền thông:
CMISE: Common Management Information Service Element
Trang 44CẤU TRÚC PHÂN LỚP DỊCH VỤ QUẢN LÝ TMN
Trang 45Phân cấp quản lý trong TMN
Các trung tâm quản lý
Trang 46Command management Alarm management Network map
• Quản lý báo hiệu.
• Quản lý lưu lượng mạng phần tử.
• Hỗ trợ Mediation cho NMC
• Chức năng điều hợp giao diện Q ( Q3 Adapter )
46
Trang 47• Các cảnh báo housekeeping như cháy nổ, nhiệt độ và tín hiệu
camera được đưa về NMC/ OMC nhằm giám sát nhà trạm từ xa.
•Housekeeping Alarms
•Camera view
Workflow process
47
Trang 48TMN dưới góc nhìn tích hợp
48
Trang 49KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Có nhiều quan điểm, cách tiếp cận, mô hình
khác nhau trong quản lý mạng viễn thông.
Mô hình quan hệ được sử dụng nhiều nhất
trong lĩnh vực quản lý mạng là mô hình
manager-agent.
Dựa trên quan điểm quản lý này ITU-T đã
khuyến nghị hệ thống quản lý mạng viễn
thông TMN, ban hành trong series M.30xx.
49
Trang 50Chương 2:
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
50
Trang 51Tổ chức kiến trúc Internet IAB định nghĩa khung quản lý cho mạng Internet dựa trên TCP/IP gồm 3 thành phần chính:
quản lý gọi là cấu trúc thông tin quản lý SMI (Structure
of Management Information);
Cơ sở dữ liệu ảo chứa các thông tin về thiết bị được quản
lý gọi là cơ sở thông tin quản lý MIB;
diện cho thiết bị được quản lý gọi là giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP.
Giới thiệu chung về SNMP
Trang 52mềm quản lý mạng
Trang 53Hệ thống quản lý mạng dựa trên SNMP gồm ba thành phần:
Bộ phận quản lý (manager)
Đại diện quản lý thiết bị (agent)
Cơ sở dữ liệu gọi là Cơ sở thông tin quản lý (MIB)
53
Giới thiệu chung về SNMP
Trang 54Giới thiệu chung về SNMP
Chức năng của SNMP:
Cấu hình các thiết bị từ xa: Thông tin cấu hình được gửi
đến máy chủ quản lý từ mạng thông tin quản lý để thực
hiện các tác vụ cấu hình thiết bị
Giám sát hiệu năng mạng: SNMP được sử dụng để theo
dõi và giám sát tốc độ xử lý của thiết bị và thông lượng
mạng cũng như thu thập thông tin truyền gói tin thành công hay thất bại tại các phần tử mạng;
Trang 55Giới thiệu chung về SNMP
Chức năng của SNMP:
Phát hiện lỗi mạng hoặc các truy nhập không phù hợp:
Các cảnh báo được cấu hình trên các thiết bị nhằm phát hiện có sự kiện vượt ngưỡng cho phép SNMP cho phép các thông tin cảnh báo được chuyển tới hệ thống quản lý nhằm có các giải pháp phù hợp;
Giám sát mức sử dụng: SNMP được sử dụng để giám sát
mức độ sử dụng, hiệu suất của cả thiết bị mạng và chiếm dụng của người dùng, nhóm người dùng hoặc kiểu dịch
vụ
Trang 56Giới thiệu chung về SNMP
56
Đặc điểm:
Giao thức SNMP được dựa trên cơ chế yêu cầu - đáp ứng bất đồng bộ và bổ sung cơ chế thăm dò với bẫy gián tiếp tại thiết bị được quản lý.
SNMP hoạt động theo phương thức phi kết nối trên giao thức UDP nhằm để đơn giản trong các cải thiện với mô hình nhiều Agent.
Trang 57 Không thích hợp cho các chức năng cấu hình, điều khiển từ xa.
Các ứng dụng kiểm tra và xử lý sự cố đang được phát triển dựa trên SNMP
57
Trang 58 Management Information Base v2 (MIB-2)
Chỉ gồm 4 thao tác: get, getnext, set và trap
Hiệu suất thấp, kém bảo mật
58
Trang 59 SNMP v2:
Bổ sung hai thao tác: getbulk, notification,
inform, report
Bổ sung một số kiểu dữ liệu trong SMI
(Integer32, Counter32, Gauge32 …)
Bổ sung cơ chế bảo mật
Trang 60 RFC 3411, RFC 3412, RFC 3413, RFC 3414, RFC 3415.
Mục tiêu: Bổ sung cơ chế bảo mật cho giao thức QLM với 3 trọng tâm:
Xác thực user (user authentication)
Xác thực thông tin (message authentication)
Mã hóa thông tin (message encryption)
60
Trang 61Các tiêu chuẩn bổ sung
61
RFC 3512 (2003) cung cấp chỉ dẫn cấu hình cụ thể liên quan tới các nhà cung cấp thiết bị mạng, các nhà phát triển ứng dụng quản lý và những vấn đề liên quan tới yêu cầu, phát triển công nghệ mạng nhằm cải thiện khả năng của SNMP trong việc cấu hình mạng và thiết bị
RFC 3781 (2004) định nghĩa cấu trúc thông tin quản lý mạng thế hệ kế tiếp SMIng (Structure of Management Information, Next Generation) để cung cấp khả năng xử lý thông tin mạng hiệu quả trong môi trường mới
RFC 3826 (2004) mô tả giao thức mã hóa đối xứng để hỗ trợ các giao thức mô tả trong mô hình bảo mật người dùng UMS (Userbased Security Model) cho SNMPv3 nhằm tăng cường tính bảo mật cho SNMP,
RFC4088 (2005) định nghĩa lược đồ nhận dạng tài nguyên đồng nhất URI (Uniform ResourceIdentifiers) để SNMP mở rộng quản lý tới các thiết bị không hỗ trợ quản lý SNMP
RFC 4789 (2006) mô tả cách thức các bản tin SNMP truyền trực tiếp trên mạng IEEE 802.xx để tích hợp quản lý trong các mạng không dây dựa trên IEEE 802.xx
Trang 62o Giới thiệu chung về SNMP
Chương 2: Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
RFC 1052 là các yêu cầu tiêu chuẩn hoá quản lý mạng và tập trung vào các
vấn đề quản lý mạng phải thực hiện:
Đảm bảo tính mở rộng
Đảm bảo tính đa dạng để phát triển
Đảm bảo tính đa dạng trong quản lý
Bao trùm nhiều lớp giao thức
RFC 1065 - Cấu trúc và nhận dạng thông tin quản lý cho TCP/IP dựa trên internet.RFC 1066- Cơ sở thông tin quản lý cho quản lý mạng TCP/IP
RFC 1067 – Giao thức quản lý mạng đơn giản
62
Trang 63o Giới thiệu chung về SNMP
Mô tả thông tin quản lý theo cấu trúc hình cây.
Đặt ra một số hạn chế cho phép giao thức đơn giản.
Đưa các luật đăng ký tên cho các đối tượng
Chương 2: Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
63
Trang 64o Giới thiệu chung về SNMP
RFC 1212
Định nghĩa cơ sở thông tin quản lý và hoàn thiện các định nghĩa của 1155
RFC 1213
Cơ sở thông tin quản lý cho quản lý mạng của TCP/IP MIB-II
Liệt kê các biến sử dụng trong mô hình quản lý mạng, trạng thái của các hệ
thống điều hành mạng
RFC 1157
Định nghĩa các bản tin có thể trao đổi giữa hệ thống quản lý với các thực thể bị quản lý để đọc hoặc cập nhật giá trị
Định nghĩa bản tin TRAP được gửi đi từ hệ thống
Định nghĩa khuôn dạng bản tin và chi tiết giao thức truyền thông
Chương 2: Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
64
Trang 65o Mô hình và kiến trúc SNMP
Các mô hình quan hệ sử dụng SNMP
Network Management
Communication
Model
Information Model
Organization
Model
Functional Model
Chương 2: Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
65
Trang 66 SMI (Cấu trúc của thông tin quản lý )
MIB ( Cơ sở thông tin quản lý )
Truyền tải cú pháp
SNMP qua TCP/IP
Các dịch vụ truyền thông thực hiện qua bản tin
Mô hình truyền thông dựa trên khung bảo mật chung
Chương 2: Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
66