Quy trình nhận mẫu, lưu mẫu

Một phần của tài liệu Báo cáo thực tập công ty TNHH MTV giải pháp nông nghiệp tiên tiến long an (Trang 27)

3.1.1. Sơ đồ tiến hành kiểm nghiệm

Nhận mẫu Phân loại mẫu

Lưu mẫu Kỹ thuật viên phân tích mẫu

Kết quả

Chọn phương pháp phân tích

Trưởng phòng

kiểm tra kết quả Trả kết quả Hình 3.1. Sơ đồ tiến hành kiểm nghiệm

3.1.2. Nhận mẫu

Mẫu phải có nhãn ghi rõ nơi sản xuất, nơi gia công nếu có, kí hiệu mẫu, nguồn gốc của mẫu.

Mẫu đủ để phân tích một số chỉ tiêu yêu cầu. Ngày nhận mẫu, ngày giao mẫu.

Lý do yêu cầu phân tích để tiến hành phân tích cho phù hợp với yêu cầu.

3.1.3. Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hóa chất

Dựa vào quy trình đã chọn để phân tích các chỉ tiêu yêu cầu mà ta đã chọn. Dụng cụ có độ chính xác, thích hợp.

Lượng hóa chất cần dùng cho quy trình phân tích.

3.1.4. Kiểm tra chất lượng phân tích

Định tính: Phải cho các phản ứng đặc trưng để nhận biết với từng hoạt chất kiểm tra. Định lượng: Tùy chỉ tiêu cần phân tích mà sẽ sử dụng phương pháp phân tích cho phù hợp. Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích phải nằm trong giới hạn cho phép của TCVN, ISO…

3.1.5. Ghi chép sổ kiểm nghiệm viên

Mỗi kiểm nghiệm viên phải có sổ ghi chép đầy đủ và tỉ mỉ các số liệu thu được lúc tiến hành thí nghiệm kể cả phép tính thực hiện vào sổ kiểm nghiệm viên. Sổ tay kiểm nghiệm viên phải đạt được các mục đích sau:

Ghi lại các nhận xét, các diễn biến, các số liệu của các thí nghiệm, cách tính toán cuối cùng để tổng hợp các kết quả và ghi phiếu trả lời.

Để tra cứu lại khi cần thiết.

Để rút kinh nghiện trong quá trình công tác kiểm nghiệm.

Sổ tay kiểm nghiệm được xem như chứng từ gốc của các số liệu công bố mang tính pháp lý của các phiếu kiểm nghiệm.

3.1.6. Trả kết quả

Sau khi hoàn tất các thí nghiệm phân tích, đánh giá các kết quả, kiểm nghiện viên viết vào phiếu trả lời (lưu hành nội bộ nhớ phải là phiếu chính thức) đưa cho trưởng phòng duyệt lại, nếu kết quả đạt thì làm thủ tục báo cáo kết quả.

Phiếu báo cáo kết quả phải có con dấu, chữ ký của thủ trưởng đơn vị. Còn các phiếu gốc và các chứng gốc cùng văn bản đánh giá được lưu lại phòng hành chính.

Kết quả phân tích phải kèm theo phương pháp phân tích. Từ ngữ viết phải hết sức chính xác, rõ ràng, gọn và thống nhất.

3.1.7. Lưu mẫu

Mẫu lưu là một phần lấy từ mẫu ban đầu giống như mẫu thử, được để riêng và sau này sử dụng trong trường hợp có tranh chấp về kết quả đã công bố.

Mẫu lưu phải được ký hiệu giống như mẫu thử cùng loại, có dấu hiệu nhận biết riêng, phải được bảo quản trong điều kiện quy định.

3.2. Lấy mẫu và xử lý mẫuTCVN 8143: 2009[2]

3.2.1. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong phần này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.

3.2.1.1. Mẫu đơn

Mẫu lấy từ các điểm khác nhau trong lô hàng, lô sản phẩm cần kiểm tra. Mỗi mẫu đơn được lấy ra từ một đơn vị bao gói của lô sản phẩm.

3.2.1.2. Mẫu gộp

Hỗn hợp của tất cả các mẫu đơn gộp lại.

3.2.1.3. Mẫu trung bình

Một phần hoặc tất cả mẫu gộp được trộn đều. Mẫu trung bình được chia làm ba phần, một phần dùng để kiểm tra (gọi là mẫu kiểm tra), một phần để cơ quan kiểm tra lưu mẫu, một phần để tổ chức, cá nhân có mẫu kiểm tra lưu mẫu (mẫu lưu).

3.2.1.4. Lô hàng

Tập hợp sản phẩm đồng nhất về tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu dáng, bao gói được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ trong cùng một thời điểm nhất định.

3.2.2. Quy định chung

Mẫu được lấy ngẫu nhiên theo hình chữ X theo các mặt cắt của lô hàng. Trường hợp mẫu không đồng nhất, phải lấy từng phần riêng biệt. Trước khi lấy mẫu phải kiểm

tra bao gói sản phẩm để loại trừ mọi sự biến đổi tính chất, chất lượng của sản phẩm do điều kiện bảo quản.

Khi lấy mẫu, giao, nhận mẫu phải có biên bản có chữ ký của bên lấy mẫu và chủ hàng. Dụng cụ lấy mẫu, lưu mẫu phải đảm bảo không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc BVTV.

Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV: Mẫu phải được lắc, khuấy trộn đều để đảm bảo cho mẫu đồng nhất trước khi lấy mẫu. Trường hợp mẫu không được đồng nhất, phải lấy mẫu từng phần riêng biệt. Dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu và lưu mẫu phải không ảnh hưởng tới các tính chất và chất lượng mẫu. Lọ đựng mẫu phải có nút kín.

3.2.3. Phương pháp lấy mẫu

Bảng 3.2. Lượng mẫu trung bình được lấy theo dạng thuốc

Dạng thuốc Lượng mẫu trung bình không nhỏ hơn

Thuốc dạng lỏng 300 ml

Thuốc dạng bột nhão 600 g

Thuốc dạng rắn 1500 g

3.2.3.1. Thuốc dạng lỏng

Bảng 3.3. Số mẫu cần lấy cho loại bao gói nhỏ hơn 50 L dạng lỏng

Dung tích một đơn vị bao gói Số mẫu đơn cần lấy

Nhỏ hơn 0,25 l Cứ 1000 đơn vị bao gói lấy 3 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100ml đến 150ml

Từ 0,25 l Cứ 1000 đơn vị bao gói lấy 4 mẫu, mỗi mẫu lấy 100 ml

Từ trên 1 l trở lên Cứ 1000 đơn vị bao gói lấy từ 2 mẫu đến 3 mẫu, mỗi mẫu lấy 100 ml

Loại bao gói lớn hơn 50L

Bảng 3.4. Số mẫu cần lấy cho loại bao gói lớn hơn 50 L dạng lỏng

Số đơn vị trong lô hàng Số mẫu đơn cần lấy

Nhỏ hơn 10 Lấy từ 1 mẫu đến 2 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 ml đến 300 ml

Từ 10 đến 20 Lấy từ 1 mẫu đến 2 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 ml đến 200 ml

Từ 21 đến 40 Lấy từ 1 mẫu đến 2 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 ml đến 200 ml

Từ 40 đơn vị trở lên Cứ 10 đơn vị lấy 1 mẫu, mỗi mẫu lấy 80 ml

3.2.3.2. Thuốc dạng bột nhão

Mẫu loại bao gói từ 10 kg trở xuống

Bảng 3.5. Số mẫu cần lấy cho loại bao gói nhỏ hơn 10 kg dạng bột nhão

Khối lượng một đơn vị bao gói Số mẫu đơn cần lấy

Nhỏ hơn 0,1 kg Cứ 100 đơn vị bao gói lấy 4 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 g đến 150 g

Từ 0,1 kg đến 2 kg Cứ 500 đơn vị bao gói lấy 4 mẫu, mỗi mẫu lấy ít nhất 50g

Từ 2 kg đến 10 kg Cứ 100 đơn vị bao gói lấy 4 mẫu, mỗi mẫu lấy ít nhất 50g

Bảng 3.6. Số mẫu cần lấy cho loại bao gói lớn hơn 10 kg dạng bột nhão

Số đơn vị trong lô hàng Số mẫu đơn cần lấy

Nhỏ hơn 10 Lấy từ 1 mẫu đến 3 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 600 g đến 650 g

Từ 10 đến 30 Lấy từ 3 mẫu đến 4 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 300 g đến 350 g

Từ 31 đến 50 Lấy từ 4 mẫu đến 5 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 200 g đến 250 g

Từ 51 đến 100 Cứ 10 đơn vị lấy 1 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 g đến 150 g

Từ 100 trở lên Cứ 15 đơn vị đến 20 đơn vị lấy 1 mẫu, mỗi mẫu lấy 100 g

3.2.3.3. Mẫu dạng hạt

Mẫu loại bao gói từ 10 kg trở xuống

Bảng 3.7. Số mẫu cần lấy cho loại bao gói ít hơn 10 kg dạng hạt

Khối lượng một đơn vị bao gói Số mẫu đơn cần lấy

Nhỏ hơn 0,1 kg Cứ 1000 đơn vị bao gói lấy từ 7 mẫu đến 10 mẫu

Từ 0,1 kg đến 2 kg Cứ 500 đơn vị bao gói lấy từ 5 mẫu đến 7 mẫu, mỗi mẫu lấy 300 g

Từ 2 kg đến 10 kg Cứ 1000 đơn vị bao gói lấy từ 3 mẫu đến 5 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 200 g đến 500 g

Mẫu loại bao gói từ 10 kg trở lên

Bảng 3.8. Số mẫu cần lấy cho loại bao gói lớn hơn 10 kg dạng hạt

Khối lượng một đơn vị

bao gói Số mẫu đơn cần lấy

Nhỏ hơn 10 kg Lấy từ 1 mẫu đến 2 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 1000 g đến 1500 g

Từ 10 kg đến 30 kg Lấy từ 2 mẫu đến 4 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 750 g đến 800 g

Từ 31 kg đến 50 kg Lấy từ 4 mẫu đến 2 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 400 g đến 450 g

Từ 51 kg đến 100 kg Cứ 10 đơn vị lấy 1 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 250 g đến 300 g

Từ trên 100 kg Cứ 15 đơn vị đến 20 đơn vị lấy 1 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 200 g đến 250 g

3.3. 3. Bảo quản

CHƯƠNG IV: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN TÍCH GC VÀ HPLC.

4.1. Giới thiệu về phương pháp GC/FID[3]

4.1.1. Sơ lược về hệ thống GC

Mẫu được bơm vào trong và theo dòng khí mang (khí mang thường là N2) đưa đến cột sắc ký (pha tĩnh). Mẫu khi qua cột này sẽ được hấp phụ lên trên pha tĩnh đó. Sau đó, các chất lần lượt tách khỏi cột theo dòng khí ra ngoài được ghi nhận bởi đầu dò. Từ các tín hiệu nhận được máy tính sẽ xử lý và biểu hiện kết quả bằng sắc ký đồ. Các chất được xác định nhờ giá trị thời gian lưu trên sắc ký đồ.

Hình 4.1. Sơ đồ hệ thống sắc ký khí

Hệ thống sắc ký khí bao gồm các thành phần cơ bản như sau: 4.1.1.1. Nguồn cung cấp khí mang

Có thể sử dụng bình chứa khí hoặc các thiết bị sinh khí (thiết bị tách khí N2 từ không khí, thiết bị cung cấp khí H2 từ nước cất,…).

4.1.1.2. Lò cột

Dùng để điều khiển nhiệt độ cột phân tích.

Dùng để đưa mẫu vào cột phân tích với thể tích bơm có thể thay đổi. Khi đưa mẫu vào cột, sử dụng chế độ chia dòng (split) và không chia dòng (splitless)

Có 2 cách đưa mẫu vào cột: Bằng tiêm mẫu thủ công và tiêm mẫu tự động (Autosamper – có hoặc không có bộ phận hóa hơi - headspace).

4.1.1.4. Cột phân tích

Có 2 loại cột: cột nhồi và cột mao quản.

Cột nhồi (packed column): Pha tĩnh được nhồi vào trong cột, cột có đường kính 2 – 4

mm và chiều dài 2 – 3 m.

Cột mao quản (capillary): Pha tĩnh được phủ mặt trong (bề dày 0.2 - 0.5 µm), cột có

đường kính trong 0.1 - 0.5 mm và chiều dài 30 – 100 m.

Hình 4.2. Cột nhồi và cột mao quản

4.1.1.5. Đầu dò

Đầu dò dùng phát hiện tín hiệu để định tính và định lượng các chất cần phân tích. Có nhiều loại đầu dò khác nhau tùy theo mục đích phân tích như đầu dò ion hóa ngọn lửa (FID-Flame Ioniation Detetor), đầu dò dẫn nhiệt (TCD-Thermal Conductivity Detector), đầu dò cộng kết điện tử (ECD-Electron Capture Detector), đầu dò quang hóa ngọn lửa (FPD-Flame Photometric Detector), đầu dò NPD (Nitrogen Phospho Detector), đầu dò khối phổ (MS-Mass Spectrometry).

4.1.1.6. Bộ phận ghi nhận tín hiệu

Bộ phận này ghi tín hiệu do đầu dò phát hiện.

Đối với các hệ thống GC hiện đại, phần này được phần mềm trong hệ thống ghi nhận, lưu các thông số, sắc ký đồ, các thông số liên quan đến peak như tính đối xứng, hệ số phân giải,… đồng thời tính toán, xử lý các thông số liên quan đến kết quả phân tích.

4.1.1.7. In dữ liệu

Sau khi phân tích xong, dữ liệu sẽ được in ra qua máy in kết nối với máy tính có cài phần mềm điều khiển.

4.1.2. Đầu dò FID

Nguyên tắc: Dựa trên sự biến đổi độ dẫn điện của ngọn lửa H2 đặt trong một điện trường khi có chất hữu cơ chuyển qua.

Các chất hữu cơ bị oxy hóa nhờ oxy không khí tạo các ion trái dấu tương ứng, chúng chuyển về các bản điện cực nằm 2 phía ngọn lửa.

CH* + O*  CHO+e-

Số lượng các ion phụ thuộc H2/không khí.

Detector nhạy cảm khối lượng, không nhạy với khí vô cơ N2, N2O, NO, CO2, CS2. Độ nhạy là 10-12g/s, thích hợp phân tích các hydrocacbon.

4.1.3 Cách vận hành máy GC[4]

4.1.3.1. Khởi động thiết bị

Mở van khí mang (He hoặc N2): Áp suất đầu ra khoảng 55 psi (<80 psi) Bật máy sinh kí H2 (Áp suất khoảng 2 - 3 bar)

Bật máy nén khí (Áp suất đầu ra 3-4 bar)

Bật GC, PC. Chờ GC, PC khởi động xong thì click đúp vào biểu tượng

Instrumentl Online sau đó chờ phần mềm chemstation khởi động (khoảng 1

phút).

Trong quá trình khởi động, trên màn hình của máy GC 7890 xuất hiện dòng thông báo

“LOADING…”

Chú ý: trong khi phần mềm đang khởi động, người sử dụng không can thiệp vào các

phím trên máy tính cũng như máy GC 7890.

Sau khi kết nối phần mềm, các thông số về áp suất, nhiệt độ v.v… của phương pháp phân tích của phần mềm Chemstation sẽ được gán cho thiết bị GC.

Với một hệ GC thông thường ở trạng thái tốt, sau khi khởi động khoảng 30 phút, người sử dụng có thể tiến hành phân tích. Tuy nhiên với những thiết bị có gắn các detector nhạy cảm như ECD hay FPD thì thời gian ổn định có thể lâu hơn (một vài giờ).

Nếu chỉ cần khởi động phần mềm để xử lý số liệu, ta click đúp vào biểu tượng Instrumentl Offline trên màn hình, khi đó không cần bật máy GC. Phần mềm Offline

cho phép người sử dụng thực hiện toàn bộ các thao tác về sử lý số liệu cũng như thiết lập phương pháp mới, nhưng không điều khiển được thiết bị GC6890.

Người sử dụng cũng có thể bật đồng thời 2 chương trình Chemstation Online

Offline để có thể vừa sử lý số liệu đã chạy trước đó hay tiến hành lập phương pháp phân tích mới trong khi vẫn tiến hành chạy phân tích mẫu trên máy GC.

4.1.3.2. Tắt thiết bị

Thoát phần mềm Chemstation bằng lệnh File - Exit. Chý ý khi phần mềm nhắc:

“Save Method”, có thể người sử dụng bị mất phương pháp gốc

Dùng bảng điều khiển trên mặt máy GC 7890, tắt toàn bộ các thông số nhiệt độ của máy GC: Oven = 30oC; Inlet = OFF, Det = OFF v.v…

Sau khi nhiệt độ của thiết bị đã hạ xuống giá trị an toàn (OVEN < 70oC, INLET và Det < 150oC) người sử dụng mới tắt máy và tắt các nguồn khí.

4.1.3.3. Lập phương pháp và chạy mẫu

Phần mềm Chenstation Online có 3 chế độ màn hình chính.

1. Method And Run Control (Lập phương pháp và chạy mẫu)

2. Data Analysis (Xử lý số liệu)

3. Report Layout (Thay đổi dạng báo cáo)

Để chuyển đổi giữa các chế độ, ta vào mục View và click vào chế độ cần chuyển tới.

Dạng báo cáo thường ở chế độ ngầm định nên chế độ 3 không sử dụng. Để lập phương pháp chạy mẫu, ta chuyển màn hình ở chế độ 1.

“Method and runcontrol” (vào View và chọn Method And Runcontrol)

4.1.3.4. Lập toàn bộ một phương pháp

Một phương pháp là toàn bộ các thông số của máy sắc ký khí bào gồm nhiệt độ lò, nhiệt độ các inlet, detector, áp suất đầu cột, tốc độ dòng, loại cột phân tích vv… và các thông số của phần mềm xử lý số liệu như bảng chuẩn, chế độ tích phân, kiểu báo

cáo vv…Trong mục này, ta chỉ đề cập đến quá trình thiết lập phương pháp cho phần thông số của thiết bị GC.

Kích chuột vào Method → Edit Entire Method khi đó từng phần của phương pháp sẽ lần lượt xuất hiện dưới dạng các cửa sổ. Người sử dụng soạn thảo phương pháp trong mỗi của sổ và chọn OK để chuyển sang cửa sổ tiếp theo. Ta thực hiện như vậy cho đến cửa sổ cuối cùng và lưu phương pháp với lệnh Method → Save Method As. Một phương pháp được đặt tên dưới dạng xxx.M với xxx không quá 8 ký tự và tuân theo các quy tắc của chương trình MS-Dos. Dưới đây là nội dung của từng cửa sổ soạn thảo:

Checklist: Gồm 4 ô vuông, ta có thể click vào 2 ô trên cùng để soạn thảo phần

thông số của thiết bị (nhiệt độ, áp suất,...), hoặc click vào 2 ô dưới để soạn thảo phần xử lý số liệu, hoặc click vào cả 4 ô để soạn thảo toàn bộ. Bấm OK.

Methos Comment: Người sử dụng có thể đưa vào các thông tin bổ trợ về phương

pháp đang lập. Ví dụ “Phương pháp phân tích thuốc trừ sâu dùng cột HP608”. Bấm OK.

Injection Source: Ta chọn các kỹ thuật bơm mẫu phù hợp với cấu hình thiết bị

và yêu cầu của phương pháp bằng cách click vào một trong các dòng sau:

Manual: Bơm mẫu bằng tay (dùng xylanh).

Als: Bơm mẫu dùng bơm mẫu tự động.

Valve: Bơm mẫu dùng van bơm mẫu.

Other: Dùng thiết bị ngoài (như headspace).

Sau đó nhấn OK.

Instrument Edit (GC 7890): Đây là một cửa sổ phức tạp bao gồm tất cả các phần

của máy GC mà có thể thay đổi thông số như Inlet, Detector, Oven … Mỗi phần

Một phần của tài liệu Báo cáo thực tập công ty TNHH MTV giải pháp nông nghiệp tiên tiến long an (Trang 27)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(91 trang)