Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV truyền đạt để HS nắm được cả 10 thế kỷ bắc thuộc của nhân dân ta không được học hành, giáo dục không ai quan tâm, khi đó ở Trung Quốc giáo dục đã được coi trọng từ thời Xuân Thu (thời Khổng Tử – Khổng Tử được coi là ông tổ của nghề dạy học của Trung Quốc).
- Bước vào thế kỷ độc lập, Nhà nước phong kiến đã quan tâm đến giáo dục.
- Giáo viên: Việc làm nói trên của Lý Thánh Tông
có ý nghĩa gì?
- HS trả lời:
- GV bổ sung, kết luận: Thể hiện sự quan tâm của Nhà nước phong kiến đến giáo dục tôn vinh nghề dạy học.
- GV yêu cầu HS theo dõi để thấy được sự phát triển của giáo dục ở thế kỷ XI – XV.
- HS theo dõi SGK, phất biểu.
GV nhận xét, bổ sung, kết luận về những biểu hiện của sự phát triển giáo dục.
- GV có thể giải thích cho HS các kỳ thi hương, hội, đình.
- PV: Việc dựng bia tiến sĩ có tác dụng gì?
- HS quan sát hình 35 bia tiến sĩ ở văn Miếu (Hà Nội) suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, kết luận:
Bia tiến sĩ Văn Miếu gồm 82 tấm bia đá khắc các bài văn bia đề danh tiến sĩ Nho học Việt Nam của các khoa thi Đình thời nhà Hậu Lê và nhà Mạc (1442-1779) tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội. Bia được đặt trên lưng rùa đá để biểu thị sự trường tồn của tinh hoa dân tộc, phản ánh được giá trị văn hóa, lịch sử của đất nước trong suốt 300 năm. Tất cả 82 bia tiến sĩ đều được chế tác theo cùng một phong cách: bia dẹt, trán cong, hình vòm. Các tấm bia được đặt trên lưng rùa, rùa được tạo dáng theo một phong cách chung: to, đậm và chắc khỏe. Cách thức dựng bia cũng rất độc đáo: đá dựng bia được lựa chọn kỹ càng, sau đó được thiết kế, trang trí, chạm khắc các hoa văn và bài ký. Vì được làm hoàn toàn bằng tay nên công viêc này đòi hỏi sự nhẫn nại và khéo léo rất lớn của những người thợ.82 bia đá tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội) là những tấm bia tiến sĩ duy nhất trên thế giới có bài ký (văn bia) không chỉ lưu danh những tiến sĩ đã thi đỗ trong các kỳ thi trải dài suốt gần 300 năm (từ
Giáo dục
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển.
Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng coa dân trí, song không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
1442 đến 1779) mà còn ghi lại lịch sử các khoa thi và triết lý của triều đại về nền giáo dục và đào tạo, sử dụng nhân tài, do đó của triều đại về nền giáo dục và đào tạo, sử dụng nhân tài, do đó có tác động to lớn đối với xã hội đương thời và hậu thế. Các bài văn bia còn ghi rõ ngày tháng dựng bia, tên của người soạn văn bia, người dựng bia. Điều này khẳng định tính xác thực, nguyên bản và duy nhất của tư liệu. Các văn bia đều do những danh nhân văn hóa, trí thức lớn của đất nước biên soạn nên về cơ bản chúng là những tác phẩm văn học vô giá. Việc làm này có tác dụng khuyến khích học tập đề cao những người tài giỏi cần cho đất nước.
- PV: Qua sự phát triển của giáo dục thế kỷ XI – XV
em thấy giáo dục thời kỳ này có tác dụng gì?
- HS suy nghĩ, trả lời: - GV nhận xét, kết luận:
- GV có thể lý giải thêm nội dung giáo dục chủ yếu thiên về thiên văn học, triết học, thần học, đạo đức , chính trị … (SGK là Tứ Thư Ngũ Kinh). Hầu như không có nội dung khoa học, kỹ thuật vì vậy không tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được sự phát triển của văn hố qua các thế kỷ. Lý giải tại sao văn học thế kỷ XI – XV phát triển.
- HS theo dõi SGK phát biểu.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về sự phát triển của văn học.
- GV có thể minh hoạ thêm về vị trí phát triển của văn học về các tài năng văn học qua lời một số đoạn trong Hịch Tướng sĩ, Cáo Bình Ngô … khẳng định sức sống bất diệt của những áng văn thơ bất hủ.
- GV: Đặc điểm của văn học thế kỷ XI – XV. - HS: Dựa trên những kiến thức văn học đã được học kết hợp với những kiến thức Lịch sử để trả lời.
- GV kết luận.
Phát triển văn học
- Phát triển mạnh từ thời nhà trần, nhất là văn học chữ Hán. Tác phẩm tiêu biểu: Hịch tướng sĩ.
- Từ thế kỷ XV văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển .
- Đặc điểm:
+ Thể hiện tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
+ Ca ngợi những chiến công oai hùng, cảnh đẹp của quê hương đất nước.
Hoạt động 4: Nhóm - cá nhân
- GV: giảng giải về lĩnh vực nghệ thuật gốm: kiến trúc, điêu khắc, sân khấu, âm nhạc …
- GV chia HS làm 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm theo dõi SGK tìm hiểu về một số lĩnh vực cụ thể.
+ Nhóm 1: Kiến trúc. + Nhóm 2: Điêu khắc.
+ Nhóm 3: Sân khấu, ca nhạc … - Câu hỏi dành cho mỗi nhóm.
+ Nhóm 1: Kể tên những kiến trúc tiêu biểu thế kỷ X – XV, phân biệt đâu là kiến trúc ảnh hưởng của đạo Phật, đâu là kiến trúc ảnh hưởng của Nho giáo? Nói lên hiểu biết về những công trình kiến trúc đó.
+ Nhóm 2: Phân loại những công trình điêu khắc Phật giáo, nho giáo. Nét độc đáo trong nghệ thuật điêu khắc.
Sự phát triển của nghệ thuật
+ Kiến trúc phát triển chủ yếu ở giai đoạn Lý – Trần – Hồ thế kỷ X – XV theo hướng Phật giáo gồm chùa, tháp, đền.
+ Bên cạnh đó có những công trình kiến trúc ảnh hưởng Nho giáo: Cung điện, thành quách, thành Thăng Long.
+ Điêu khắc: Gồm những công trình chạm khắc, trang trí ảnh hưởng của Phật giáo và Nho giáo vẫn mang những độc đáo riêng. + Nghệ thuật sân khấu ca múa, nhạc mang đậm tính dân gian truyền thống.
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
+ Nhóm 3: Sự phát triển của nghệ thuật sân khấu, ca múa nhạc. Đặc điểm.
- HS các nhóm theo dõi SGK thảo luận, cử đại diện nhóm trả lời.
- GV: trong quá trình các nhóm làm việc GV có thể cho HS xem một số tranh ảnh sưu tầm được: Chân cột đá ở Hồng thành Thăng Long (hình hoa sen nở) ấn tín thời Trần, hình rồng cuộn trong lá đề, Biønh gốm Bát Tràng để cung cấp thêm cho HS kiến thức.
HS: các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:
GV cung cấp cho HS hiểu biết về những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu mà các em chưa trình bày được như: Tháp Báo Thiên (Hà Nội), chuông Quy Điền (Hà Nội). Tượng Quỳnh Lâm – Đông Triều (Quảng Ninh), Vạc phổ Minh (Nam Định), Tháp Chàm …
Chùa Một Cột hay Chùa Mật (gọi theo Hán-Việt là Nhất Trụ tháp), còn có tên khác là Diên Hựu tự hoặc Liên Hoa Đài "đài hoa sen", là một ngôi chùa nằm giữa lòng thủ đô Hà Nội. Đây là ngôi chùa có kiến trúc độc đáo ở Việt Nam. Chùa Diên
Hựu được vua Lý Thái Tông cho khởi công xây dựng vào mùa đông tháng mười (âm lịch) năm Kỷ Sửu 1049, niên hiệu Thiên Cảm Thánh Võ thứ nhất.
Ngôi chùa có kết cấu bằng gỗ, trong chùa đặt tượng Phật bà Quan Âm để thờ. Năm1105, vua Lý Nhân Tông cho mở rộng kiến trúc khu chùa có thêm hồ Linh Chiểu. Về sau, quy mô chùa Một Cột chỉ còn lại ngôi chùa nhỏ trên cột đá như hình ảnh hiện nay. Thực dân Pháp trước khi rút khỏi Hà Nội đã cho nổ mìn phá chùa. Tuy nhiên, chùa đã được trùng tu cơ bản như trước. Chùa Một Cột hiện nay bao gồm đài Liên Hoa hình vuông, chiều dài mỗi cạnh 3 m, mái cong, dựng trên cột cao 4 m (không kể phần chìm dưới đất), đường kính 1,20 m có cột đá là 2 khúc chồng lên nhau thành một khối. Tầng trên của cột là hệ thống những đòn gỗ làm giá đỡ cho ngôi đài ở trên. Đài Liên Hoa có mái ngói, bốn góc uốn cong, trên có Lưỡng long chầu nguyệt. Trong quan niệm người Việt, rồng luôn là con vật linh thiêng, biểu tượng cho quyền uy, sức mạnh. Và hình ảnh "Lưỡng long chầu nguyệt" trên các mái đình đền, chùa chiền, không chỉ biểu tượng cho sức mạnh thần thánh mà còn ẩn trong đó những giá trị nhân văn, phản chiếu trí tuệ, ước vọng của con người và nền văn minh cổ xưa
+ GV có thể minh hoạ nét độc đáo trong kiến trúc điêu khắc bằng bức ảnh: Chân cột đá ở Hòang Thành Thăng Long (Hình hoa sen nở). Hình rồng cuộn trong lá đề, chùa Một Cột, tháp Phổ Minh nhiều tầng và chỉ ra những nét độc đáo.
- PV: Em có nhận xét gì về đời sống văn hố của
nhân dân thời Lý – Trần – Hồ?
- HS suy nghĩ trả lời. - GV bổ sung kết luận.
- Nhận xét:
+ Văn hóa Đại Việt thế kỷ X – XV phát triển phong phú đa dạng.
+ Chịu ảnh hưởng của yếu tố ngồi xong vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian.
Hoạt động 5: Cá nhân
- GV: yêu cầu HS đọc SGK lập bảng thống kê các thành tựu khoa học kỹ thuật X – XV theo mẫu.
Khoa học kỹ thuật
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
- HS theo dõi SGK, tự hồn thiện bảng thống kê.
4. Củng cố
- Vị trí của Phật giáo ở các thế kỷ X – XV. - Đặc điểm thơ băn thế kỷ XI – XV.
- Nét độc đáo, tính dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật thế kỷ X – XV.
5. Dặn dò
Tuần 24
Tiết :27 Ngày dạy : 02/2015
CHƯƠNG IIICHƯƠNG III CHƯƠNG III
VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIIIVIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII
Bài 21 Bài 21
NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG CÁC THẾ KỶ XVI-XVIII PHONG KIẾN TRONG CÁC THẾ KỶ XVI-XVIII