10.4.1. Trạm bơm:
- Lưu lượng tính toán của trạm bơm: Qhmax= 7,50 (m3/h) - Cột áp toàn phần của trạm bơm: Hb = Hđh + Hh + Hđ (m) Trong đó:
Hđh : Chiều cao bơm nước địa hình Hh : Tổn thất áp lực trên đường ống hút Hđ: Tổn thất áp lực trên đường ống đẩy
• Chiều cao bơm nước địa hình:
Hđh = Zxử lý - Zbt với Zxử lý , Zbt lần lượt là cao trình mực nước cao nhất ở ngăn tiếp nhận trạm xử lý và mực nước thấp nhất ở bể thu nước thải.
Hđh = 5,0 (m)
Trong đó: Zbt lấy thấp hơn đáy cống thoát nước vào bể thu 2m
• Tổn thất áp lực trên đường ống hút: Tr¹m
b¬m UASBBÓ nhá giätBiophin l¾ng 2BÓ tiÕp xócBÓ H.T.T.N ThÞ x· Clo
Mµng vi sinhvËt d
CÆn tõ bÓ tiÕp xóc
Tr¹m
b¬m UASBBÓ khèi víi l¾ng 2Aeroten hîp tiÕp xócBÓ H.T.T.N ThÞ x·
Clo
Hh = h1 + hcb (m) Trong đó:
H1: tổn thất dọc đường trên ống hút, do chiều dài nhỏ nên xem như h1 = 0 Hcb: tổn thất cục bộ trên đường ống hút hcb = ∑ξ . (m) Trong đó: ξ: Hệ số tổn thất cục bộ trên ống hút gồm có: 1 phễu thu ξ = 0,1 1 khoá ξ = 1 ∑ξ= 1,75 1 cót 900 ξ = 0,5 1 côn thu ξ = 0,15
V: Vận tốc nước chảy trong ống hút, với Qb = 7,5 (m3/h) = 2,08 (l/s) chọn đường kính ống hút D75, ta có V = 1 (m/s).
• Tổn thất áp lực trên đường ống đẩy
Chọn 2 ống đẩy D50 vận tốc trong ống đẩy v = 1,9 (m/s), i = 0,015 Tổn thất áp lực trên đường ống đẩy: hđ = i . l + ∑ξ
Trong đó:
L: Chiều dài ống đẩy l = 20m
∑ξ: Hệ số tổn thất cục bộ trên ống đẩy 1 van 1 chiều ξ = 2,5 1 khoá ξ = 1 ∑ξ= 6 1 cót 900 ξ = 0,5 1 côn mở ξ = 0, 5 ⇒ hd = 0,01 . 20 + = 8 (m)
Vậy cột áp toàn phần của máy bơm là Hb = 5 + o,1 + 0,8 = 5,9 (m)