3.2.3 Phương pháp phân tích
Phương pháp thống kê kinh tế:
Là phương pháp nghiên cứu khoa dựa trên cơ sở các phương pháp thống kê như điều tra, thu thập, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, đồng thời phân tích tài liệu qua phân tích mức độ của hiện tượng, tình hình biến động và mối liên hệ ảnh hưởng đến nhau giữa các hiện tượng.
Mục đích: tìm ra những nhân tố ảnh hưởng và tìm ra nhân tố ảnh hưởng nhất đến sản xuất kinh doanh.
Phương pháp so sánh
- Thông qua một số chỉ tiêu tổng hợp số tuyệt đối: là chỉ tiêu phản ánh quy mô khối lượng của hiện tượng kinh tế, xã hội trong điều kiện thời gian cụ thể.
- Số tương đối: là chỉ tiêu phản ánh sự tương quan số lượng giữa hai trị số chỉ tiêu. - Số bình quân: số bình quân trong kinh tế là chỉ tiêu phản ánh mức độ điển hình và sự tương quan số lượng giữa các trị số chỉ tiêu thống kê.
Mục đích: tìm hiểu những biến động của của vốn, lao động, doanh thu… Phương pháp đánh giá SWOT
Phương pháp phân tích SWOT (còn gọi là ma trận SWOT) là phương pháp phân tích các điểm Mạnh (Strengths), điểm Yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và Rủi ro (Threats). Điểm mạnh và điểm yếu là sở trường và sở đoản là những yếu tố nội bộ tạo nên (hoặc làm giảm) giá trị. Các yếu tố này có thể là tài sản, kỹ năng hoặc những nguồn lực nào đó của công ty so với đối thủ cạnh tranh. Cơ hội và rủi ro là các yếu tố bên ngoài tạo nên (hoặc làm giảm) giá trị của công ty mà nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty. Cơ hội và rủi ro nảy sinh từ môi
trường kinh doanh cạnh tranh, yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị, công nghệ, xã hội, luật pháp hay văn hóa.
Mục đích:sử dụng phương pháp phân tích SWOT để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và bản thân đại lý để từ đó đưa ra một số chiến lược và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đại lý trong thời gian kế tiếp.
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
3.2.4.1 Chỉ tiêu giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mà doanh nghiệp làm ra trong kì phân tích. Giá trị sản xuất được tính cả kết quả sản xuất vật chất và sản xuất dịch vụ hoàn thành và chưa hoàn thành, nếu những hoạt động này cũng được thực hiện trong kì phân tích của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này bao gồm các yếu tố:
Doanh thu bán hàng từ sản phẩm chính và phụ.
Chênh lệch giữa đầu kì và cuối kì của giá trị sản phẩm đang chế biến, thành phẩm hàng hóa gửi đi bán, phế liệu, phế phẩm.
Doanh thu sản phẩm phụ chưa tách khỏi sản phẩm chính.
Doanh thu cho thuê tài sản, đất đai, bán phế phẩm, phế liệu dưới dạng nguyên vật liệu.
GTDSXi GTSX
GTSX: Giá trị sản xuất của ngành, lĩnh vực.
GTDSXi: Giá trị của hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra. Dùng phản ánh giá trị sản xuất của các đại lý
3.2.4.2 Chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ - doanh thu bán hàng
Chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ là chỉ tiêu biêu hiện bằng tiền, phản ánh giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ đã được sản xuất ra và tiêu thụ trong kì hạch toán, là doanh thu bán hàng đã được thực hiện trong kì.
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu phản ánh qui mô kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này là một trong những cơ sở để xác định lãi (lỗ) sau một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá trị gia tăng là một bộ phận của giá trị sản xuất, sau khi trừ đi phần chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh phần giá trị tăng thêm của kết quả sản xuất kinh doanh do chính bản thân doanh nghiệp tạo ra được trong một thời kỳ nhất định. Do vậy để tính giá trị tăng thêm thống kê phải xác định đúng chi phí trung gian.
Công thức:
Giá trị gia tăng = giá trị sản xuất (GO) – chi phí trung gian (IC) Trong đó:
GO: tổng giá trị sản xuất: là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất, dịch vụ nông nghiệp do lao động của các hộ gia đình làm ra trong một thời gian nhất định.
Công thức: GO = p*q Trong đó:
P: là giá cả hàng hóa khi bán ra Q: mức sản lượng bán ra thị trường
IC: Chi phí trung gian là một bộ phận của chi phí sản xuất nói chung, nó được cấu thành trong giá trị sản phẩm và được thể hiện dưới dạng vật chất như nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng và dưới dạng dịch vụ sản xuất. Bao gồm các chi phí dịch vụ sau:
3.2.4.4 Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
Kết qủa đầu ra ( Tổng doanh thu) Hiệu quả SXKD tổng hợp =
Chi phí đầu vào (Tổng chi phí) Ý nghĩa: Cứ 1 đồng chi phí đầu vào thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
3.2.4.5 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất LN theo DT =
Doanh thu thuần trong kỳ
Ý nghĩa: Cứ một đồng doanh thu thuần thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
3.2.4.6. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nhân lực
Quy mô lao động: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh theo một tiêu chí cụ thể.
- Dùng để phản ánh quy mô lao động thường xuyên của DVVVN. Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân
Doanh thu thuần
NSLĐ bình quân =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ Ý nghĩa: Cứ 1 lao động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Chỉ tiêu tỷ suất tiền lương tính theo doanh thu thuần Tổng quỹ lương Tỷ suất tiền lương/DTT =
Doanh thu thuần trong kỳ
Ý nghĩa: Để có 1 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải trả bao nhiêu đồng tiền lương.
Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động.
Lợi nhuận sau thuế Mức sinh lời bình quân của LĐ =
Tổng số lao động trong kỳ
Ý nghĩa: Cứ một lao động tham gia thì sẽ tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận.
3.2.4.7. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Quy mô vốn: Là toàn bộ nguồn vốn của cơ sở sản xuất kinh doanh theo một tiêu chí cụ thể.
Phản ánh quy mô tổng nguồn vốn của DNVVN. Phản ánh quy mô vốn chủ sở hữu của DNVVN. Phản ánh quy mô vốn vay của DNVVN
Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh Doanh thu thuần Tỷ suất DT/ vốn KD =
Tổng số vốn kinh doanh trong kỳ
Ý nghĩa: Cứ một đồng vốn kinh doanh thì sẽ tạo bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
3.2.4.8. Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu thuần trên chi phí Doanh thu thuần Tỷ suất DT/CP =
Tổng chi phí trong kỳ
PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm của các đại lý trên địa bàn xã
4.1.1 Thông tin về chủ các đại lý
4.1.1.1. Loại hình kinh doanh của các đại lý
Bảng 4.1 Các loại hình kinh doanh của đại lý trên địa bàn xã
Các loại hình kinh doanh Số lượng đại lý (đại lý) Cơ cấu (%)
Đại lý thu mua và sản xuất 3 50
Đại lý thu mua và buôn bán vật tư sx 1 20
Tổng 4 100
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra
Qua bảng 4.1 ta thấy được các loại hình sản xuất kinh doanh của các đại lý trong xã, các đại lý không chỉ đơn thuần là kinh doanh mua bán cà phê mà còn tham gia sản xuất cà phê và buôn bán vật liệu để sản xuất. Qua đó một mặt có thể thu thêm được phần thu nhập từ các hoạt động trên mặt khác có thể giảm thiểu được những ảnh hưởng tiêu cực của giá cà phê đến doanh thu và lợi nhuận của mình như việc biến động giá cà phê, vấn đề thiếu nguồn thu mua cà phê khi có những chuyển biến khó lường của thời tiết và khí hậu…
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy được loại hình đại lý kiêm sản xuất chiếm tỷ lệ cao nhất với 75%, loại hình đại lý thu mua kiêm buôn bán vật tư sản xuất nông nghiệp với 25% so với tổng số đại lý trên địa bàn xã.
4.1.1.2 Chủ đại lý
Chủ các doanh nghiệp nói chung và các đại lý thu mua nôn sản nói riêng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy nếu như hai doanh nghiệp có cùng các điều kiện sản xuất – kinh doanh như nhau nhưng đặc điểm, năng lực của chủ doanh nghiệp khác nhau thì kết quả hoạt động của hai doanh nghiệp không giống nhau, thậm chí hoàn toàn trái ngược nhau. Đặc biệt là các đại lý thu mua nông sản vì đối tượng sản xuất
kin doanh chính là những mặt hàng nông sản thường chịu ảnh hưởng rất lớn từ điều kiện tự nhiên như thời tiết, khí hậu. thỗ nhưỡng…
Bảng 4.2 Giới tính và tuổi của chủ các đại lý
ĐVT: người
Loại hình kinh doanh của đại lý Theo giới Độ tuổi Trình độ
Nam Nữ < 30 31 – 45 > 45 PT Khác
Đại lý thu mua và sản xuất 3 0 0 0 3 3 0
Đại lý thu mua và buôn bán vật
tư sản xuất 1 0 0 0 1 1 0
Tổng 4 0 0 0 4 4 0
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra
Qua bảng 4.2 ta thấy hầu hết các chủ đại lý là nam giới chiếm 75%, các chủ là nữ giới chiếm số lượng thấp và phân bố tại đại lý thu mua và buôn bán vật tư (chuyên trong lĩnh vục thương mại), đại lý vừa thu mua vừa sản xuất cà phê thì các chủ là nữ lại không có. Qua đó ta có thể nhận thấy được sự chênh lệch giữa các chủ là nam và nữ trong từng hoạt động là khác nhau. Đối với các đại lý thu mua và sản xuất thì tỷ lệ chủ là nam áp đảo hoàn toàn so với chủ là nữ giới (nam giới chiếm 100%) trong khi đó đối với đại lý thu mua kiêm buôn bán vật tư thì tỷ lệ này lại ngược lại khi chủ đại lý là nữ giới chiếm 100%. Và đặc điểm này là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các đại lý trong xã vì phong cách kinh doanh, lối suy nghĩ của nam giới và nữ giới thường không giống nhau.
Xét về độ tuổi của chủ đại lý ta có thể thấy được một vài điểm khác so với các doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực khác đó là từ khi Luật doanh nghiệp ra đời thì số lượng các doanh nghiệp có sự gia tăng nhanh về số lượng, theo báo cáo cho biết, tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập và còn tồn tại về mặt pháp lý đến thời điểm 31/12/2012 ở Việt Nam là 622.977 doanh nghiệp. Tính riêng năm 2011, số lượng doanh nghiệp mới đăng ký kinh doanh đạt 77.548 doanh nghiệp[12] với độ tuổi trẻ tức từ 25 – 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao. Tuy nhiên với các chủ đại lý cà phê thì tỷ lệ chủ doanh nghiệp trong độ tuổi này lại không chiếm được tỷ lệ cao. Việc này có thể do các nguyên nhân sau: Thứ nhất do hoạt động thu mua cà phê là một lĩnh vực kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thời tiết nên mức độ rủi ro cao hơn so với các ngành khác nên những chủ doanh nghiệp trẻ thường không mặn mà với các ngành này. Thứ hai: hầu hết
các đại lý thu mua ở đây được thành lập khá lâu và ít nhiều xây dựng được uy tín với các nông dân nơi đây nên để các đại lý mới mở với những chủ trẻ tuổi có thể xâm nhập là việc rất khó. Thứ ba: trong những năm gần đây vì giá cà phê thay đổi bất thường dẫn đến hàng loạt các đại lý lâu năm trong xã và ngoài xã bị vỡ nợ dẫn đến giải thể nên tạo cho người nông dân bị mất lòng tin vào các đại lý, bên cạnh đó là những hiện tượng lừa đảo xảy ra trong việc thu mua của các đại lý lừa đảo nên cũng cản trở sự tiếp cận giữa các đại lý trẻ và người nông dân.
Xét về khía cạnh trình độ đào tạo thì đa phần chủ đại lý trong xã đều có trình độ phổ thông còn lại đều chưa tốt nghiệp phổ thông. Nguyên nhân của hiện tượng này là do tỷ lệ chủ doanh nghiệp có độ tuổi trên 31 là rất cao trong khi điều kiện đào tạo trong thời kì đó là rất khó khăn. Bên cạnh đó do bận rộn với công việc sản xuất nên các chủ doanh nghiệp thường không có thời gian để có thể theo học các trường lớp có liên quan để nâng cao trình độ.
4.1.2 Lao động của các đại lý
Con người là yếu tố quan trọng nhất trong tất cả các hoạt đông kinh tế xã hội. Trong doanh nghiệp lực lượng lao động là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. và các đại lý cũng không ngoại lệ.
Bảng 4.3 Quy mô lao động của các đại lý
ĐVT: lao động
Loại hình doanh nghiệp Tổng BQ
Độ tuổi
18 – 30 31 – 45 > 45 SL (%)TT SL (%)TT SL (%)TT Đại lý thu mua và
sản xuất 23 7,67 7 30,43 12 52,17 4 17,40
Đại lý thu mua và
buôn bán vật tư sản xuất 8 8,00 3 37,50 4 50,00 1 12,50
Tổng 31 7,75 10 32,26 16 51,61 5 16,12
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra
Qua điều tra ta thấy, quy mô bình quân lao động của các đại lý là 7,75 người. Trong đó đại lý hoạt động trong lĩnh vực thu mua kiêm sản xuất cà phê là 7,67 người, các đại lý thu mua kiêm buôn bán vật tư sản xuất là có số lao động bình quân là 8 người. Quy mô lao động của các đai lý là khá phù hợp với quy mô của các đại lý tại xã.
Xét về độ tuổi, lao động của các đại lý trong xã có độ tuổi khá từ 31 – 45 tuổi chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số lao động của đại lý: chiếm 52,17% đối với các đại lý thu mua kiêm sản xuất. các đại lý thu mua kiêm buôn bán vật tư là 50%. Tiếp theo là lao động có độ tuổi từ 18 – 30 tuổi, còn lao động trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất.
Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu lao động của các đại lý. Cụ thể vì đây là những đại lý thu mua cà phê nên tại bất kì đại lý nào cũng có một bộ phận lao động trẻ từ 18 – 30 tuổi, số lao động này chủ yếu làm các công việc khuân vác và vận chuyển trong các chuyến đi thu mua và bán nông sản. Số lao động từ 31- 45 tuổi một phần nhỏ chính là những người thân trong gia đình có vai trò quản lý từng mảng trong việc sản xuất và kinh doanh của các đại lý như tìm những nguồn cung cấp cà phê cũng như những điểm tiêu thụ, quản lý sổ sách… và một bộ phận lớn vẫn là làm những công việc trong khi thu mua. Còn lại chính là các chủ của đại lý.
Qua bảng dưới đây ta có thể thấy được trình độ lao động của các đại lý tại xã là không cao, trình độ chủ yếu của lao động là trình độ phổ thông, những lao động có trình độ cao như Đại học, Cao đẳng, Sơ cấp, Trung cấp là rất thấp. Cụ thể như sau:
Bảng 4.4 Trình độ của lao động của đại lý
ĐVT: lao động
Chỉ tiêu
Loại hình kinh doanh của đại lý
Thu mua kiêm sản xuất Thu mua kiêm buôn bán Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Đối với lao động thường xuyên
Tổng số lao động 13 56,52 5 62,50
Trình độ đào tạo chuyên môn của lao động
- Phổ thông 10 76,92 2 40,00
- Chứng chỉ nghề 1 7,69 2 40,00