baĩt đaău tư ø như õng xư ởng thụ cođng nghieơp và các nhà máy cođng nghieơp.
Các cạng bieơn đã trở thành như õng trung tađm thuaơn lợi cụa vieơc định vị các xí nghieơp cụa các ngành cođng nghieơp khác nhau, bởi vì sư ï định vị này cho phép vieơc tiêt kieơm đáng keơ chi phí vaơn tại mà chúng phại chi ra khi xađy dư ïng các xí nghieơp này ở mieăn haơu phư ơng.
Vieơc xađy dư ïng các xí nghieơp cođng nghieơp ở trong cạng, ở khu vư ïc gaăn cạng và ở thành phô cạng có theơ mang lái sư ï tiêt kieơm veă nhieău maịt tùy thuoơc vào hốt đoơng cụa nhà máy thuoơc phám vi nào, nhaơp nguyeđn vaơt lieơu, nhaơp khaơu baỉng đư ờng bieơn và xuât khaơu baỉng đư ờng bieơn. Ở đađy tât nhieđn là heơ thông xađy dư ïng có lợi nhât, mang lái sư ï tiêt kieơm gâp đođi chi phí vaơn tại là heơ thông xađy dư ïng mà ở đó nhà máy sạn xuât baỉng các nguyeđn lieơu đư ợc nhaơp khaơu và đoăng thời xuât khaơu thành phaơm đi baỉng đư ờng bieơn.
Như vaơy có theơ coi vieơc đaịt các nhà máy cođng nghieơp trong cạng, hoaịc ở khu vư ïc gaăn cạng là sư ï saĩp xêp tôi ư u cho phe ùp tiêt kieơm đư ợc nhieău nhât chi phí vaơn chuyeơn.
d. Chức naíng xađy dựng thành phô địa phương
Chư ùc naíng này nói leđn môi quan heơ mang tính chât xã hoơi khođng gian giư õa cạng với thành phô và giư õa thành phô với địa phư ơng, như v aơy có theơ nói moơt cách khác raỉng Cạng bieơn ạnh hư ởng leđn sư ï hình thành và phát trieơn cụa thành phô cạng thođng qua các hốt đoơng mang tích chât vaơn tại, thư ơng mái và cođng nghieơp cụa mình. Còn thođng qua vieơc tác đoơng l eđn thành phô cạng nó ạnh hư ởng đên sư ï hình thành và phát trieơn địa phư ơng thuoơc khu vư ïc thành phô cạng.
Chư ùc naíng địa phư ơng nhân mánh môi lieđn quan mang tính chât xã hoơi khođng gian cụa cạng và thành phô cạng qua vieơc hợp tác xí nghieơp đư ợc xađy dư ïng ở thành phô với các xí nghieơp cođng nghieơp cụa cạng, vieơc cung câp các sạn phaơm hàng hóa đư ợc sạn xuât ở thành phô cạng cho địa phư ơng và ngư ợc lái vieơc cung câp các lối lư ơng thư ïc thư ïc phaơm cùng với lao đoơng cụa địa phư ơng cho thành phô cạng và khu cođng nghieơp cạng.
II. TAØI SẠN CÔ ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH SẠN XUÂT Ở CẠNGBIEƠN BIEƠN
1. Khái nieơm và phađn lối TSCĐ ở cạng bieơn
Theo quan đieơm lý thuyêt kinh tê TSCĐ là tât cạ tư lieơu lao đoơng tham gia vào quá trình táo ra sạn phaơm cũng như phúc vú vaơt chât và phi vaơt chât, keơ cạ moơt
sô vaơt dúng có cođng dúng lađu naím có đaịc tính sạn xuât và khođng sạn xuât, là kêt quạ cụa sư ùc lao đođïng cụa con ngư ời và mang đên đieơm khai thác trong thời kỳ dài đoăng thời chaơm hư hỏng trong quá trình sư û dúng.
TSCĐ có moơt sô đaịc đieơm là: tham gia vào nhieău chu kỳ sạn xuât, hình thái cụa nó đư ợc giư õ nguyeđn sau moêi chu kỳ sạn xuât đó, còn giá trị cụa nó đư ợc chuyeơn daăn vào giá trị thành phaơm dư ới hình thư ùc khâu hao.
Đeơ nhaỉm múc đích so sánh và phađn tích hốt đoơng cụa TSCĐ ngư ời ta phađn TSCĐ thành các nhóm sau:
- Nhà cư ûa dùng vào sạn xuât, vaín phòng phúc lợi cođng coơng dùng vào múc đích kinh tê khác.
- Các cođng trình xađy dư ïng.
- Các máy hơi nư ớc và các máy phát naíng lư ợng. - Các máy móc, thiêt bị và vaơt dúng chuyeđn dúng. - Các thiêt bị kỹ thuaơt.
- Các phư ơng tieơn vaơn tại.
- Các dúng cú đoă dùng, các đoơng sạn và bât đoơng sạn khác.
Dư ïa vào định nghĩa và theo nguyeđn taĩc nói chung ở tređn, các boơ phaơn cụa TSCĐ ở cạng cũng đư ợc phađn lối và so sánh. Theo quan đieơm kỹ thuaơt kinh tê cạng bieơn, ngư ời ta chia TSCĐ ở cạng làm ba nhóm.
- Các TSCĐ mang tính chât côt yêu cụa cạng, đư ợc tính vào lối này là: Khu vư ïc tàu đoê và địa phaơn cạng, heơ thông đư ờng giao thođng trong cạng, máng naíng lư ợng phúc vú cạng, máng đư ờng ông dăn nư ớc và thoát nư ớc ở cạng, máng lieđn lác vieên thođng...
- Các TSCĐ táo đieău kieơn cho cạng hốt đoơng hay còn gĩi là nhóm TSCĐ mang tính chât hoê trợ. Đư ợc tính vào lối này bao goăm: các thiêt bị xêp dỡ và vaơn chuyeơn trong cạng, các thiêt bị và cođng cú cơ giới các lối, thụy đoơi, các thiêt bị kho bãi...
- Các TSCĐ mang tính chât chung cho toàn cạng, đó là: các cođng trình xađy dư ïng chung, nhà vaín phòng hành chính, xã hoơi, đời sông, y tê, vaín hóa giáo dúc...
Đư ùng veă maịt ý nghĩa và chư ùc naíng cụa cạng trong toàn boơ quá trình sạn xuât cụa ngành giao thođng vaơn tại thì TSCĐ ở cạng đư ợc chia làm hai nhóm cơ bạn:
- Trang thiêtbị kỹ thuaơt chính. - Trang thiêt bị kỹ thuaơt phú.
a. Trang thiêt bị cho khađu sạn xuât chính cụa cạng
Lối này còn gĩi là trang thiêt bị kỹ thuaơt cho cođng tác xêp dỡ hàng hóa ở cạng, lối này đư ợc chia làm ba nhóm:
- Trang thiêt bị kỹ thuaơt xêp dỡ hàng hóa cụa cạng ở đât lieăn. - Kho bãi cụa cạng.
- Trang thiêt bị kỹ thuaơt xêp dỡ hàng hóa cụa cạng ở khu nư ớc.
+ Thiêt bị xêp dỡ hốt đoơng có tính chât chu kỳ như : caăn trúc chađn đê, caăn trúc ođ tođ, caăn trúc xích, caăn trúc và các lối caăn trúc khác.
+ Thiêt bị xêp dỡ hốt đoơng lieđn túc, như baíng chuyeăn, thang chuyeăn, thiêt bị hơi, thiêt bị thụy lư ïc...
+ Phư ơng tieơn vaơn chuyeơn các lối, như ođ tođ, xe nađng, toa xe...
+ Trang thiêt bị xêp dỡ mang tính toơng hợp, tính chuyeđn dúng, các lối cođng cú mang hàng...
a.2. Kho bãi cụa cạng, bao goăm:
+ Kho bãi dùng đeơ lư u dư õ hàng hóa n gaĩn hán. + Kho bãi dùng đeơ lư u dư õ hàng hóa dài hán. + Kho bãi chuyeđn dúng và thođng dúng.
+ Kho bãi tuyên tieăn phư ơng và kho bãi tuyên haơu phư ơng. + Heơ thông kho kín, kho hở và các bãi tư ï nhieđn.
a.3. Trang thiêt bị xêp dỡ ở khu nước cụa cạng bao goăm:
+ Caăn trúc noơi các lối, xà lan, hoa tieđu, phư ơng tieơn náo vét và các lối khác.
b. Trang thiêt bị kỹ thuaơt phú cụa cạng
Lối này bao goăm các trang thiêt bị ở khu vư ïc nư ớc và khu vư ïc đât l ieăn cụa cạng.
Trang thiêt bị phú cụa khu vư ïc nư ớc ở cạng bao goăm: vũng tàu, khu nư ớc, các cođng trình bạo veơ bờ bieơn và các trang bị kỹ thuaơt bạo hieơm, keđnh lách ở cạng, bên cạng...
b.1. Vũng tàu
Là phaăn nư ớc cụa cạng phúc vú hốt đoơng sạn xuât kinh doanh đư ợc tính tư ø phao sô “Zeđrođ” đên đaơp chaĩn sóng, có khi đư ợc tính tư ø hại phaơn quôc tê đên đaơp chaĩn sóng. Ở vũng tàu, cạng thư ờng đư ợc tiên hành các cođng vieơc như sau:
- Neo đaơu tàu chờ đợi đeơ vào sađu trong cạng. - Kieơm tra veơ sinh dịch teê.
- Nhaơn nhieđn lieơu, lư ơng thư ïc, thư ïc phaơm, nư ớc ngĩt tư ø cạng.
- Bôc dỡ hàng hóa nguy hieơm mà lối hàng đó trong cạng khođng đư ợc phép bôc dỡ.
- Bôc dỡ moơt phaăn hàng tư ø tàu xuông xà lan hoaịc thuyeăn nhỏ do ạnh hư ởng cụa đoơ sađu luoăng lách trong cạng mà tàu khođng theơ đeơ nguyeđn khôi lư ợng hàng tređn đó vào cạng đư ợc.
- Taơn dúng thời gian trong khi chờ đợi vào caău tàu tiên hành làm các thụ túc cho tàu vào cạng. Ở vũng tàu thư ờng có đoơ sađu tư ø 20 -40mét.
b.2. Khu nước cụa cạng
Là phaăn nư ớc tính tư ø đaơp chaĩn sóng đên đât lieăn. Khu nư ớc thư ờng đư ợc giới hán bởi moơt sô thođng sô kỹ thuaơt (như chieău dài, chieău roơng, đoơ sađu, câp sóng...)
b.3. Các cođng trình ở caău tàu và bên cạng, bao goăm bên cạng, các caău tàu nhođ, caău dăn.
b.4. Keđnh, lách ở cạng, đư ợc xác định bởi các phao dăn đư ờng hoaịc sođng
ngòi nêu là cạng ở sađu trong đât lieăn.
b.5. Các cođng trình bạo veơ và bạo hieơm cụa cạng, bao goăm: - Trang thiêt bị cho vieơc neo đaơu tàu.
- Đeơm caơp caău. - Đaơp chaĩn sóng.
Trang thiêt bị phú cụa khu vư ïc đât lieăn bao goăm: Các caău tàu lieđn kêt với cạng, heơ thông đư ờng giao thođng, boơ phaơn náo vét luoăng lách, các cođng trình câp và thoát nư ớc, heơ thông thođng tin lieđn lác, máng lư ới đieơn...
2. Hao mòn TSCĐ ở cạng bieơn
Các TSCĐ ở cạng theo thời gian mât đi giá trị cụa chúng se õ trở neđn bât lợi veă maịt kinh tê hoaịc mât giá trị veă maịt vaơt lý. Vieơc giạm giá trị daăn daăn cụa các TSCĐ thư ờng đư ợc gĩi là sư ï hao mòn. Ngư ời ta phađn bieơt hao mòn veă vaơt lý(veă maịt kỹ thuaơt) thư ờng đư ợc gĩi là hao mo øn hư õu hình với hao mòn veă kinh tê (veă maịt giá trị) thư ờng đư ợc gĩi là hao mòn vođ hình.
Hao mòn hữu hình đó là sư ï hao mòn dư ïa tređn sư ï thay đoơi các chư ùc naíng cơ hĩc và hóa hĩc ban đaău cụa chúng, cũng như sư ï mât đi giá t rị sư û dúng. Nguyeđn nhađn cụa sư ï hao mòn này là vieơc tham gia vào quá trình sạn xuât cụa TSCĐ, cũng như như õng tác đoơng cạ các đieău kieơn khí haơu và sinh hĩc.
Hao mòn vođ hình cụa TSCĐ là sư ï hao mòn xuât hieơn khođng phú thuoơc vào hao mòn hư õu hình và bieơu hieơn baỉng vieơc các TSCĐ mât giá trị trư ớc khi chúng mât giá trị sư û dúng. Đieău này xaơy ra do sư ï khođng hợp thời veă maịt kỹ thuaơt và kinh tê cụa các TSCĐ đang hốt đoơng ở cạng trư ớc tiên boơ k ỹ thuaơt. Trong đieău kieơn như vaơy vieơc trư ïc tiêp khai thác TSCĐ nào đó có theơ trở neđn bât lợi nêu đem so sánh nó với thiêt bị mới hieơn đái hơn có naíng suât hơn.
Sư ï tham gia moơt cách rieđng bieơt cụa các TSCĐ vào quá trình sạn xuât gađy neđn tình tráng là các phư ơng tieơn này chuyeơn giá trị daăn cụa mình sang dáng giá trị sạn xuât táo ra bởi chúng, theo mư ùc đoơ hao mòn veă giá trị sư û dúng. Quá trình này đư ợc gĩi là sư ï giạm giá cụa các TSCĐ.
Các nhađn tô gađy neđn sư ï giạm giá cụa TSCĐ là:
- hao mòn do tác đoơng cụa các đieău kieơn khí haơu và sinh hĩc - hao mòn do sư û dúng phư ơng tieơn.
- hao mòn do tiên boơ kỹ thuaơt.
Hai nhađn tô đaău cụa sư ï giạm giá các TSCĐ có ý nghĩa ngang hàng với hao mòn hư õu hình còn tác đoơng cụa tiên boơ kỹ thuaơt lieđn quan tới hao mòn vođ hình cụa TSCĐ. Giá trị toơng coơng cụa hai lối hao mòn này phạn ánh qua giá trị đã khâu hao và giá trị thanh lý.
Vaơy khâu hao làquá trình lieđn túc đeơ lây lái các chi phí cho vieơc mua các TSCĐ mà đoăng thời cũng là quá trình gađy vôn tieăn teơ, chuaơn bị cho đaău tư trong
tư ơng lai lieđn quan tới vieơc tái sạn xuât các TSCĐ. Còn giá trị thanh lý cụa TSCĐ làgiá trị TSCĐ khi phá dỡ và bán nó.
Trong thư ïc tê có hai phư ơng pháp tính khâu hao cơ bạn, đó là: - Phư ơng pháp tính khâu hao theo thời gian.
- Phư ơng pháp tính khâu hao theo sạn phaơm.
Phư ơng pháp tính khâu hao theo thời gian cụa T SCĐ áp dúng cho các TSCĐ thuoơc thành phaăn côt yêu cụa cạng, tư ùc là các TSCĐ tham gia vào quá trình sạn xuât moơt cách gián tiêp, mư ùc đoơ hao mòn cụa chúng khođng phú thuoơc trư ïc tiêp vào sạn xuât phúc vú cụa cạng.
Phư ơng pháp tính khâu hao theo sạn phaơm hay theo giờ máy hốt đoơng thư ờng đư ợc áp dúng cho các thiêt bị xêp dỡ, phư ơng tieơn vaơn chuyeơn, cođng cú cơ giới khác, mà mư ùc đoơ hao mòn cụa chúng phú thuoơc trư ïc tiêp vào quy mođ sạn xuât phúc vú hoaịc vào sô lư ợng giờ máy hốt đoơng.
Vieơc định ra thời gian sư û dúng cho các TSCĐ cụa cạng khođng phại là vieđïc deê dàng, vì chúng phú thuoơc vào rât nhieău đieău kieơn, mà moêi đieău kieơn này thay đoơi thì chúng cũng thay đoơi theo. Như ng thư ïc tê ngư ời ta cođng nhaơn moơt thời gian khai thác xâp xư đeơ phúc vú cho vieơc tính toán khâu hao và các phí toơn khác. Thời hán sư û dúng và tỷ leơ khâu hao cho các TSCĐ có theơ tham khạo ở bạng sô lieơu sau :
Bạng thời gian sư û dúng và tỷ leơ khâu hao cụa moơt sô TSCĐ ở cạng.
Lối TSCĐ Thời gian sử dúng
(naím)
Tỷ leơ khâu hao (%)
1. Chaĩn sóng và caău tàu háng naịng 2. Bãi xêp hàng háng naịng
3. Maịt đư ờng
4. Thụy đoơi (tàu lai, xà lan) 5. Caăn caơu
6. Kho cạng 7. Baíng chuyeăn
8. Các phư ơng tieơn vaơn tại boơ: - OĐ tođ
- Máy kéo
9. Xe đieơn, xe nađng, xe chuyeơn hàng 10. Máy laơt toa
83 83 83 20-30 20 25-111 20 6-10 6-10 7 33 2.0 1.5 1.5 5.0 5.0 1.5 14.0 17.0 14.0 15.0 3.5