Là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung , do nhà nớc ban hành , nhà nớc đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp c- ỡng chế , giáo dục , thuyết phục .
2) Đặc điểm của pháp luật :
a. Tính quy phạm phổ biến :
Các quy định của pháp luật là thớc đo hành vi của mọi ngời , quy định khuôn mẫu những nguyên tắc xử sự chung mang
? Tại sao pháp luật lại có tính bắt buộc ? so sánh pháp luật với đạo đức để làm rõ ?
GV : pháp luật có tính bắt buộc ( c- ỡng chế ) mọi ngời đều phải tuân theo dù ở cấp bậc địa vị nào còn đạo đức là những chuẩn mực xã hội thực hiện tự giác là chủ yếu ( không bắt buộc ) vi phạm pháp luật bị xử lí theo quy định còn đạo đức thì không .
? Em hiểu gì về câu nói “ Đứng trớc vành móng ngựa lớn bé cũng nh nhau ‘’
-> Khẳng định sự cỡng chế của pháp luật mọi ngời dù ở cấp bậc , địa vị nào , sức mạnh nào cũng đều phải tuân thủ pháp luật nh nhau , ngang hàng nhau , công bằng với nhau .
Hết tiết 1 Tiết 2
HS Thảo luận nhóm
Nhóm 1 : Bản chất của pháp luật
Việt Nam phân tích vì sao ? cho ví dụ minh họa?
tính phổ biến .
b. Tính xác định chặt chẽ :
Các điều luật đợc quy định rõ ràng , chính xác , chặt chẽ .
c. Tính bắt buộc : ( cỡng chế )
Vì pháp luật do nhà nớc ban hành , mang tính quyền lực , nhà nớc bắt buộc mọi ng- ời đều phải tuân theo , ai vi phạm sẽ bị nhà nớc xử lí theo quy định .
3. Bản chất của pháp luật Việt Nam :
- Pháp luật nớc CHXHCN Việt Nam thể hiện tính dân chủ XHCN và quyền làm chủ của công dân lao động .
Ví dụ : Công dân có quyền và nghĩa vụ sau đây :
Nhóm 2 : Vai trò của pháp luật , ví dụ
minh họa ?
-> HS cử đại diện nhóm trình bày -> hs cả lớp thảo luận -> gv giải đáp , nhận xét và chốt lại ý kiến .
? Qua phần thảo luận chúng ta rút ra bài học gì ?
Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập 4
HS Hoạt động độc lập
.
- Quyền học tập -> Nghĩa vụ học tập tốt
4. Vai trò của pháp luật :
- Pháp luật là phơng tiện quản lí nhà nớc , quản lí xã họi .
- Pháp luật là phơng tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân .
Ví dụ :
+ Tài sản có giá trị đăng kí quyền sở hữu ( nhà cửa , ô tô ) …
+ Pháp luật quy định biện pháp xử lí hành vi vi phạm quyền lợi , lợi ích hợp pháp của công dân .
* Bài học : “ Sống , lao động , học tập theo Hiến pháp và pháp luật ‘’ III. Bài tập : Bài tập 4 : (Trang 61 ) Đạo đức Pháp luật Cơ sở hình thành Đúc kết từ thực tế cuộc sống và nguyện vọng của nhân dân qua nhiều thế hệ Do nhà nớc ban hành Hình thức thể hiện Các câu ca dao tục ngữ, các câu châm ngôn Các văn bản pháp luật nh bộ luật,luật .trong … đó qui định các quyền, nghĩa vụ công dân nhiệm vụ
quyền hạn của cơ quan,cán bộ,công chức nhà nớc
Biện pháp bảo đảm thực hiện
Tự giác thông qua các tác động của d luận xã hội:lên án, khuyến khích, khen chê
Bằng sự tác động của nhà nớc thông qua tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục hoặc răn đe, cỡng chế và xử lí các hành vi vi phạm.
E. Hớng dẫn học bài :
- Su tầm tục ngữ ca dao nói về pháp luật
- Tìm những gơng tốt bảo vệ pháp luật .
Ngày soạn: ngày tháng năm 2008
Tuần 32 Tiết: 32 Ôn tập
A- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống hóa các bài đã học từ bài 13 đến bài 21
- Học sinh hiểu đợc nội dung ý nghĩa của các quyền Sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ngời khác, Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng, Quyền khiếu nại tố cáo, Quyền tự do ngôn luận, Hiến pháp nớc CHXHCNVN, Pháp luật nớc CHXHCNVN. Phòng chống HIV/ AIDS.
2- Kĩ năng: