1. Định nghĩa
- Cơ cấu cam là một cơ cấu,trong đĩ khâu bị dẫn nối với khâu dẫn bằng khớp cao và truyền động qua lại theo một quy luật nào đĩ do hình dạng tiếp xúc của mặt trên khâu quyết định.
- Trong cơ cấu cam, khâu dẫn gọi là cam, khâu bị dẫn gọi là cần.
- Theo hình vẽ, cho cam quay liên tục, cần 3 sẽ chuyển động tịnh tiến trong rãnh 2 khi tiếp xúc với phần mặt cam adc, đứng yên khi tiếp xúc với phần mặt cam cba(cba- là cung trịn cĩ tâm A, bán kính r0 là vịng trịn cơ sở).
- Chuyển động của khâu bị dẫn là do sự biến đổi kích thước động của khâu dẫn gây nên.
- Vậy nếu biết quy luật chuyển động của cam 4 và kích thước của cơ cấu, hồn tồn cĩ thể xác định quy luật của cần đẩy 3(Bài tốn phân tích động học).
- Mặt khác, bằng cách chọn biên hình thích hợp của cam thì bao giờ cũng cĩ thể thực hiện được quy luật chuyển động bất kỳ mong muốn của cần(Bài tốn tổng hợp cơ cấu).
- Nhược điểm của cơ cấu cam chủ yếu là do khớp động loại cao gây ra. Trong khớp cao hai khâu tiếp xúc đường hay điểm, vì thế áp suất ở vùng tiếp xúc lớn, sự hao mịn xảy ra nhanh, vì thế địi hỏi các khâu phải được chế tạo bằng vật liệu tốt và phải được nhiệt
luyện. Ngồi ra, cơ cấu cam cịn cĩ nhược điểm là khĩ khăn trong việc chế tạo chính xác bề mặt làm việc của cam.
2. Phân loại cơ cấu cam
Cơ cấu cam gồm 2 loại lớn là: cơ cấu cam phẳng và cơ cấu cam khơng gian.
a. Cơ cấu cam phẳng: là cơ cấu trong đĩ các điểm trên các khâu chuyển động trên cùng một mặt phẳng hoặc trên các mặt phẳng song song với nhau. Trong chương này ta chỉ nghiên cứu cơ cấu cam phẳng.
- Trong cơ cấu cam người ta cịn phân ra làm nhiều loại: - Theo tính chất chuyển động của cam và cần
Hình 6.2a: Cam tịnh tiến, cần tịnh tiến. Hình 6.2b: Cam quay, cần lắc.
Hình 6.2c: Cam cần đẩy đáy con lăn. Hình 6.2d: Cam cần đẩy đáy bằng.
Hình 6.2
- Theo tính chất bề mặt tiếp xúc của cần:
Hình 6.3a,b: Cam cĩ cần đáy nhọn. Hình 6.3c,d: Cam cĩ cần lăn. Hình 6.3e: Cam cĩ cần đáy bằng. Hình 6.3f,g: Cam cĩ cần đáy lồi.