Hiện diện vi trùng (soi tươi, cấy, nhuộm gram): qui

Một phần của tài liệu NHI y6 (Trang 23 - 31)

II. TB: thay đổi vài trăm đến vài ngàn BC/mm3, Neu: 80%: De III. Protein: >0,45g/l: Pha

IV. Đường mỏu: <2,2mmol/l (giảm dưới ẵ đường mỏu tại cựng thời điểm). Để đg đúng đường DNT nên XN đồng thời đường máu trước khi chọc DNT: ora V. Men LDH > 50 UI: chi

VI. Pư Pandy-Rivalta (+): tăng globulin trong DNT 2. CTM,CRP, SÂ thóp, Scan sọ não

CĐXĐ: Tiền sử bệnh +Dịch tễ + LS(sốt, dấu màng não, RL ý thức) + DNT Các biến chứng:

1. Gần: thường xh 48-72 giờ đầu khi vv 2. Xa: sau 2 w điều trị

Điều trị:

-Chống phù não -Chống co giật

-Điều trị nguyên nhân: KS Tiên lượng:

-Lứa tuổi

-Thời điểm điều trị: KS thích hợp sớm hay muộn -Loại VK gây bệnh

-Các yt tiên lượng nặng

Tim mạch

1.Thế nào là TBS TÍM? PHỨC TẠP?

TM chủ - Nhĩ P(5/0) – Thất P(20/0) – ĐMP (20/5) – TMP – Nhĩ T(7/0) – Thất T(100/0) – ĐMC(100/60) Tiếng thổi luôn có thể thay đổi cường độ

Shunt T – P:

TLN Ko bao giờ có tiếng thổi -> khó CĐ trên LS

Giãn nhĩ P, thất P, tăng LLM lên phổi, nhĩ T, thất T ko ảnh hưởng, diễn tiến nhiều năm Ko có risk vntmnk

Nghe: T2 tách đôi ổ van ĐMP, tiếng ttt nhẹ ở ổ van ĐMP, T1 mạnh, rung tâm trương do tăng LLM qua van 3 lá TLT Tiếng thổi mạnh liên tuc từ đầu tâm thu -> cuối tâm trương

Giãn nhĩ T, thất T -> suy tim T sớm do tăng gánh tâm trương thất T, Tăng LLM lên phổi + Tăng áp lực máu lên phổi -> ĐMP hđ tăng 5 lần qua 6 gđ -> tăng áp phổi (lúc 6-9m)-> tăng áp thất P -> shunt P-T -> tím Nghe: tiếng TTT gs 3-4 cạnh ức trái, T1 mạnh, rung tâm trương ở mỏm, T2 mạnh, tách đôi ở van ĐMP Biến chứng: VNTMNK, abcess não, RLN, đa HC

CODM Diễn tiến như TLT

Nghe: tiếng thổi liên tục ngắn hoặc TTT ở gs 1-2 đường trung đòn trái, T2 mạnh ở van ĐMP, T1 mạnh và rung tâm trương ở mỏm, mạch Corigan, HA tt tăng, HA ttr giảm

TSNT ht Nặng nhất (9), thường gặp nhất ở HC Down

Tăng LLM lên phổi (nhiều hơn TLT) + Tăng áp lực máu lên phổi, ngay từ đầu đã giãn cả 4 buồng tim Nghe: 1 tiếng TTT giống trong TLT, T1, T2 mạnh, rung tâm trương ở mỏm

ECG đặc trưng: trục điện tim hướng lên trần nhà

1. 3 dh nặng: nhìn: LN biến dạng: LN gồ lên ở vị trí mỏm tim đập Sờ: Harzer (+)

Nghe: Tiếng thổi giảm hoặc mất

Đủ cả 3: TAP nặng/thiếu-> vừa, nhẹ -> hầu như ko trc 2. Tiếng thổi:

Cường độ: 1-6

Pb cơ năng hay thực thể: 3 đặc điểm Vị trí: gs 3-4 cạnh ức (T): TLT

3. MP học tim mạch:

Ống tim gồm 5 đoạn: hành ĐMC, hành tim, tâm thất nguyên thủy, tâm nhĩ nguyên thủy, xoang TM. Để có hình dáng, ống tim qua 3 gđ:

a)phát triển theo chiều dài + gấp khúc

b)phát triển các buồng tim: hành ĐMC->nơi nối liền giữa 2 ĐM với 2 thất, ht -> thất p c)ngăn các buồng tim: ngăn ống nt chung, ngăn buồng nhĩ, ngăn buồng thất = đoạn cơ + vách ngăn ống nt chung + hành ĐMC

4. EQ>IQ 7 tr/c gợi ý tm:

Tím: thường sớm, mức độ tùy thuộc LLM qua phổi nhiều hay ít

Khám: nhìn(tím, lồng ngực gồ cao), sờ(nhanh/chậm, mạnh/yếu, nảy mạnh chìm sâu,mỏm tim đập, rung miu, Harzer), nghe(T1,T2)

5.TBS tím

Máu lên phổi ít/bình thường: 4F(tiếng thổi tâm thu >=3/6 gs 2-3 cạnh ức T, T2 mờ/mất), teo van 3 lá

Máu lên phổi nhiều: hoán vị đại đm(T2 mạnh, ko tiếng thổi), thân chung đm Teo van 3 lá: chỉ sống được khi có TLN và TLT kèm theo

Nhóm hẹp P tiên lượng tốt hơn ko hẹp P. Phần lớn trẻ tử vong sớm vì các biến chứng VP, ST, thiếu khí nặng

Tím -> đa HC, clubbing, hypoxic spells and squatting, TKTU, rối loan đông máu Tím ko hồi phục với liệu pháp oxy, hô hấp trẻ vẫn bình thường

6.Cơ chế tím trong 4F

7.Tet spells: thường gặp nhất ở trẻ bị 4F:

Khóc ko ngừng, thở nhanh sâu, tím tăng nhanh, lơ mơ, +/-co giật YOU MAY NOT HEAR A MURMUR IN SERIOUS CHD

Most infants with cyanotic heart disease in 1st few days of life are duct-

dependent The key to early survival is Maintenance of ductal patency with IV prostaglandin ‘PGE

T1, T2 -> thể tích Tiếng thổi -> áp lực

Pulmonary hypertension (left CHF, L->R shunt)

The second heart sound is produced by the closure of the aortic and pulmonic valves. The sound produced by the closure of the aortic valve is termed A2 and the sound produced by the closure of the pulmonic valve is termed P2

The decreased pressure allows more blood to flow abnormally through the ASD from the high pressured left atrium to the right atrium ultimately resulting again in increased flow through the pulmonic valve again delaying its closure.

8. Khám tím:

- Dễ: SpO2 - Khó: tím

1. Hiện tại tím: TƯ: tay chân đầu lưỡi vì đầu lưỡi được giữ ấm, được tưới máu phong phú /NB: tay chân (nhẹ, nặng)

90% ở TBS tím, 10% TBS ko tím -> bệnh nặng/ SHH nặng, VP nặng, HPQ nặng/Ngộ độc sắn, methemoglobin

2. Tiền sử: thấy tím-> tím do tim hay do HH -> bệnh hô hấp nặng -> có dấu gắng sức rõ

Tím + ko gắng sức rõ -> do tim -> thở O2 -> do HH: cải thiện rõ do TM: cải thiện ít Tím + gắng sức rõ -> do tim hoặc do phổi

3. Ko thấy tím/TS: ko thấy tím-> tìm dh gợi ý có hay không?

4. Dấu hiệu gợi ý: ngón tay chân dùi trống, ngồi xổm thường xuyên (thường với 4F)

Cơn tím: hay xảy ra trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ, bị tứ chứng Fallot, TBS có TLT rộng và hẹp ĐMP nặng. Xảy ra khi: giảm cấp tính LLM lên phổi, tăng luồng thông phải trái THẤP TIM: viêm lan tỏa tc LK các cq.

Tác nhân: pư tự miễn của cơ thể với phức hợp MD lắng đọng: KN: LCK beta tan máu nhóm A + KT:

ASLO, ASLS LS: 2-3 w sau nk

Viêm tim: 1/5 dc; tiếng thổi: van 2 lá/van ĐMC, tim to, tiếng cọ màng tim, suy tim, tổn thương van tim trên SA

Viêm đa khớp: SNDĐ, gh vđ, viêm >=2 khớp, có tc di chuyển, 2-7d, khi lành ko để lại di chứng DA, KHỚP LUÔN GẮN LIỀN TM: MÔ LK->VIÊM MÔ LK HAY GẶP

Các chẩn đoán:

1. VD: Bệnh TBS có tím, máu lên phổi ít, k/n teo tít van DMP, hiện tại chưa có biến chứng

B1: tím ngay sau sinh, tím môi, đầu lưỡi -> tím TƯ, pb với tím do hô hấp: bn ko khó thở, ko thở nấc, thở ngáp, có thở oxy 1p sau sinh nhưng tt tím ko cải thiện -> loại hh. Tím do tim

Có tiếng thổi ở tim ko?: cơ năng(<3/6, luôn tâm thu,ko có trc TM kèm)/tt B2: bs hay mp: tg xuât hiện trc: trước/sau 5t

chậm phát triển thể chất: ko (cân nặng lúc sinh,…, hiện tại) gh hoạt động: ko (bú tốt, ko ngắt quãng)

thở nhanh thường xuyên, viêm phổi tái diễn(>=3 lần/năm hoặc >=2 lần/6m), vp kéo dài: ko vã mồ hôi: ko

tím ngay ss->nên nghĩ TBS

vị trí tiếng thổi: tại mỏm tim/ngoài mỏm tim-> qđ

B3: tiền sử: tím ngay ss, hiện tại khám có tím môi, đầu lưỡi, đầu chi -> TBS có tím B4: điển hình của máu lên phổi ít:

Cơ năng: ít bị viêm phổi Ko vã mồ hôi Thực thể:

Nhìn: tim thường ko to, ko tăng động

Sờ: tim đập bt, mỏm tim trong gh bình thường

Nghe: tiếng tim ko mạnh, luôn nghe ttt ở ổ van ĐMP do hẹp ĐMP Trừ T2 rõ chứ ko mờ (do chủ chứ ko phải phổi)

B5: Tim BS tím máu lên phổi ít ko nghe tiếng thổi nên khả năng teo tịt van ĐMP

B6: Hiện tại chưa có biến chứng như cơn thiếu oxy cấp, tắc mạch, apxe não, xuất huyết do giảm tiểu cầu

Biến chứng của TBS tím: Many fingers lack rings in the center 2. TAP ở TBS luồng thông T-P:

Tăng nhẹ: tiếng thổi thực thể khi khám

Tăng vừa (giãn ĐMP, nhĩ T, thất T): vp tái diễn, suy tim, chậm lớn: tim to, tăng động, LN bt, tiếng tim mạnh, gan lớn

Tăng nặng(dày 2 thất, giãn thất p, nhĩ và thất t nhỏ lại): giảm vp, st, ln biến dạng?, dấu Harzer(+), tiếng thổi giảm cđ

Tăng cố định: như nặng + tím da nm, tiếng thổi biến mất, T2 mạnh

Tăng LLM lên P-> van phổi đóng chậm hơn van phổi (bt: cùng lúc)->T2 mạnh, tách đôi Tiếng thổi càng mạnh thì càng nhẹ

3. ST phải: khó thở thường gặp: do máu về phổi ko đủ->giảm trao đổi khí ở phổi, gan to, TM cổ nổi, phản hồi gan-TM cổ (+), phù chi dưới

ST trái: khó thở khi nằm do máu về tim nhiều, mỏm tim lệch ra đường trung đòn T, ran ẩm 2 đáy phổi vì mm ở đáy phổi nhiều hơn đỉnh phổi

Phân gđ ST: ABCD

 St (T) trước St (P)

Hô hấp: Khám hô hấp:

Cơ năng: sốt, ho, khó thở ->ko bú được/bỏ bú Viêm hh trên: ngạt mũi, chảy nước mũi, ho?

RL tiêu hóa: nôn, đi cầu phân lỏng

Thực thể: Nhìn và Nghe là quan trọng nhất

Nhìn: bộc lộ nhẹ nhàng toàn bộ phần ngực, vừa nhìn vừa đếm nhịp thở: trẻ ko khóc, ko bú: vén áo hoặc nhìn vào sự nhấp nhô LN, đếm trong 1p, nên đếm ngay sau khi hỏi bệnh sửs. Ko đánh giá trẻ thở nhanh sau ho vì sau ho trẻ thở nhanh hơn

Quan sát RLLN, phập phồng cánh mũi, co kéo gian sườn, cơ quan khác: tím môi (tím trung ương) Nghe: RRPN, ran: ran pn (ran nổ khô, ran ẩm nhỏ hạt)/ran pq (ran rít, ran ngáy, ran ẩm to hạt). Nếu trẻ ngủ -> nghe dễ hơn

RLLN: 1/3 dưới lồng ngực lõm vào thì hít vào, bình thường: nở ra

 Trẻ ss: Ln ngắn, đk trước sau=đk ngang, xương sườn nằm ngang, thẳng góc cột sống, cơ hoành nằm cao, cơ liên sườn chưa pt đầy đủ -> hít vào, LN ko thay đổi mấy -> thở hoành

 Trẻ biết đi -> LN thay đổi -> thở ngực

 Ss: thở mũi, thở bụng, ko đều

 <1t: thở mũi, >=6m, thở miệng, thở ngực bụng, đều Thở nhanh ở trẻ 12m: tính ở ngưỡng trên: 40l/p

I. NKHH cấp tính: trên/dưới: trên thanh quản hay từ thanh quản trở xuống

NKHH trên: Viêm mũi cấp, Viêm họng cấp, Viêm amiddan cấp, viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp

Khám tai, xoang Viêm họng cấp:

Do Liên cầu Do VR

Nhanh Từ từ

Đau họng, sốt, đau đầu, đau bụng, nôn, ko ho, 2 amydal lớn, chấm xh sau họng, hạch cổ 2 bên lớn đau, biểu hiện bệnh tinh hồng nhiệt

Chảy mũi, ho, khàn tiếng, viêm kết mạc, tc, …

Biến chứng: áp xe quanh họng, thấp tim cấp, VCTC sau nhiễm LC

NKHH dưới: viêm nắp tq cấp, viêm tq cấp, croup, viêm pq cấp, VP, viêm tiểu pq cấp

II. https://www.slideshare.net/alanisaad/croup-in-children-35914278 NK HH trên: trên thanh quản/ dưới: từ thanh quản trở xuống

Viêm mũi cấp (cảm lanh): do virus: đau họng, sổ mũi, ho, sốt trong 1w, có khi 2w: 10%

BC: viêm tai giữa, viêm xoang, khởi phát cơn hen cấp

Viêm họng cấp: pb do LC hay virus: khởi phát, biểu hiên LS đường hh và biểu hiện đi kèm 1.Croup:Dịch tễ: tuổi 3m – 5y

Nguyên nhân: Croup is a common primarily pediatric viral respiratory tract illness -> có thể tự hồi phục trong 1w + KS ko cần

LS điển hình: ho ông ổng, thở rít thì hít vào (croup = viêm dây thanh và cấu trúc dưới dây thanh), khàn tiếng, suy hô hấp, thường nặng lên về đêm

Khởi đầu: chảy mũi, viêm họng, ho, sốt nhẹ sau đó ko sốt/sốt nhẹ/sốt cao

HC khó thở thanh quản: tiếng rít thì hít vào, khó thở vào biểu hiện rõ với rl hõm trên x. ức (nặng thì 2 thì?), khàn tiếng hoặc mất tiếng ,…

Giải phẫu khí quản: Khí quản cấu tạo gồm 16 - 20 vòng sụn hình chữ C, các sụn nối với nhau bằng các dây chằng vòng. Khoảng hở phía sau các sụn được đóng kín bằng các cơ trơn khí

quản, tạo nên thành màng

CLS: thường chẩn đoán LS mà ko cần CLS

Pulse oximetry is helpful to assess for the need for supplemental oxygen support and to monitor for worsening respiratory

XQ cổ thẳng: dấu nóc nhà thờ

Tiên lượng: The prognosis for croup is excellent, and recovery is almost always complete.

A secondary bacterial infection may result in pneumonia or bacterial tracheitis Phân độ khó thở thanh quản:

I/IIA/IIB/III

Careful monitoring: nhịp tim, TST, Respiratory mechanics, SpO2

Điều trị: Cornerstones of treatment in the urgent care clinics or emergency departments are corticosteroids and nebulized epinephrine

Dexamethasone 0,6 mg/kg uống hiệu quả như tiêm bắp và Budesonide phun sương

Discharge criteria Patients can be discharged home only if they demonstrate: -Healthy color -Good air entry -Baseline consciousness -No stridor at rest -Have received a dose of corticosteroids

4. Dị vật đt: HC xâm nhập: ho dữ dội, thiếu O2 -> tím tái (co mạch ngoại vi)

5. SHH:nn: tại phổi, cơ hh: thiếu O2 mà cơ hh ko hđ, ko có dấu co kéo, TK trung ương/ngoại vi

 TK ngoại vi: do viêm sừng trước tủy sống, HC Guilaain Barre: VD: nhiễm siêu vi (quai bị) gây viêm tuyến mang tai, kt tấn công bao myelin của TK ngoại biên -> hủy

myelin -> liệt ngoại vi-> 6m sau có thể hồi phục vì sx được myelin, uốn ván, rawsb cắn, ngộ độc thuốc trừ sâu.

 TK trung ương: tổn thương tủy cổ từ C4 trở lên-> tổn thương cơ hoành

 Tăng TS thở: BN liệt cơ, tủy cổ: ko có

 Dấu co kéo: bệnh cơ, TK: ko có

 Liệt dây IX, X?

4.Viêm phổi: chỉ những tổn thương viêm của nhu mô phổi bao gồm cả pq nhỏ, pn và tổ chức xung quanh pn

-Nguyên nhân: theo tuổi: <3w: gần giống tác nhân Nt ss sớm

Trẻ 3w-3m: vẫn có thể nhiễm Hib vì nếu có chủng thì chỉ chủng mũi đầu. Vacxin Quinvaxem (5trong1): BH,HG,UV,VGB, HIb: vì dù có chủng thì mới được mũi 1.

Một phần của tài liệu NHI y6 (Trang 23 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(42 trang)
w