Tiến trình tổ chức dạy học

Một phần của tài liệu Ôn thi công chức sử 8 2 (Trang 30 - 35)

XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX

C. Tiến trình tổ chức dạy học

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở bản đồ tư duy của HS 3. Đặt vấn đề vào bài mới:

? Lê- Nin có vai trò nh thế nào

đối với sự ra đời Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga?

HS dựa vào SGK trả lời=> GV kết luận: Lê Nin đóng vai trò quyết định đối với sự ra đời của Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga.

* Gv neu rõ cương lĩnh của Đảng

? Tai sao nói Đảng xã hội dân chủ Nga là Đảng vô sản kiểu mới?

HS thảo luận theo nhóm => Cử

đại diện trình bày kết quả.

GV bổ sung và kết luận:

+> Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là Đảng kiểu mới bởi nó mang những đặc trng sau:

II. Phong trào công nhân Nga và cuộc cách mạng 1905-1907.

1. Lênin và việc thành lập

Đảng vô sản kiểu mới ở Nga a. Tiểu sử Lê-nin:

+>LNin tên thật là Vla-đi-mia-I- lÝch U-li-a-nèp

+> Lê-Nin sinh ngày22-4-1870 trong một gia đình nhà giáo tiến bé.

+> Là ngời thông minh sớm tham gia phong trào cách mạng.

+> Tham gia tuyên truyền CN Mác từ đầu những năm 90 của thÕ kû XIX

+> 1895: Thành lập Hội liên hiệp

đấu tranh giải phóng CN

* Đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân, mang tính giai cấp, tính chiến đấu triệt

để.

* Chống CN cơ hội và tuân theo nguyên lý của CN Mác.

* Dựa vào quần chúng nhân dân và lãnh đạo quần chúng nh©n d©n)

=> Là Đảng vô sản kiẻu mới.

- GVdùng bản đồ giới thiệu một sè nÐt vÒ §Q Nga cuèi thÕ kû XIX ®Çu thÕ kû XX => Nh©n mạnh : CNTB đã phát triển mạnh ở Nga sau cuộc cải cách 1861 , song về cơ bản nớc Nga vẫn là một nớc đế quốc phong kiến quân phiệt tồn tại nhiều mâu thuẫn , nông dân mâu thuẫn phong kiến , vô sản mâu thuẫn t sản , các dân tộc Nga mâu thuẫn đế quốc Nga.

? Vì sao cách mạng Nga 1905- 1907 lại bùng nổ?

HĐ4: Tìm hiểu diễn biến cách mạng.

Gv yêu cầu HS tiếp cận phần chữ

nhá SGK.

- GV tờng thuật cuộc khởi nghĩa, HS nhận xột

? Yếu tố nào thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển mạnh?

(Địch khủng bố đẫm máu)

Gv nờu rừ vì sao cách mạng thất bại?( Sự đàn áp của kẻ thù, giai cấp vô sản còn thiếu kinh nghiệm đấu tranh , thiếu vũ khí thiếu sự phối hợp thống nhất trên toàn quốc)

? ý nghĩa cach mạng Nga 1905- 1907? Nêu nguyên nhân thất bại?

- 7-1903: Thành lập Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga .

b. Cơng lĩnh của Đảng:

* Làm cuộc cách mạng xã hội dân chủ Nga với cơng lĩnh đánh đổ chính quyền của giai cấp t sản thành lập chính quyền của giai cấp vô sản

* Nhiệm vụ trớc mắt là phải đánh

đổ Nga Hoàng

* Thành lập nớc cộng hoà thi hành cải cách dân chủ…

→ Đảng xã hội dân chủ Nga là

Đảng vô sản kiểu mới.

2. Cách mạng Nga 1905-1907 a. Nguyên nhân:

- Nớc Nga đầu thế kỷ XX lõm vào khủng hoảng trầm trọng : kinh tế ,chính trị ,xã hội…=> đẩy những mâu thuẫn trong xã hội Nga ngày càng gay gắt => Cách mạng Nga bùng nổ.

b. DiÔn biÕn

- 9-1-1905: 14 vạn công nhân Pê- téc-bua kéo đến Cung điện Mùa

Đông đa yêu sách lên nhà vua =>

bị đàn áp đẫm máu.

-5-1905 nông dân nhiều vùng nổi dậy đánh phá dinh cơ địa chủ phong kiến.

- 6-1905 thuỷ thủ chiến hạm Pô- tem-kin khởi nghĩa.

-12-1905 khởi nghĩa vũ trang ở Mát-Xcơ -va.

=> Phong trào kéo dài đến giữa năm 1907 mới chấm dứt.

c. ý nghĩa: Giáng đòn chí tử vào nền thống trị của Nga Hoàng, chuẩn bị cho cách mạng tháng 1917.,

- Mở ra một phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc mạnh

? Bài hoc rút ra từ cuộc khởi nghĩa này ?

? Hình thức cách mạng này giống và khác các cuộc CMTS ở chỗ nào?

- HS thảo luận

- Gv chốt: Cuộc cách mạng này do giai cấp vô sản lãnh đạo chống lại chế độ phong kiến ⇒ CMTS kiÓu míi

mẽ ởcác nớc thuộc địa và phụ thuéc.

d. NN thất bại:- Thiếu KN đấu tranh vũ trang, thiếu vũ khí, thiếu sự thống nhất phối hợp trong toàn quốc….

g. Bài học:

- Tổ chức đoàn kết , tập dợt quần chúng đấu tranh.

- Kiên quyết chống t sản ,phong kiÕn.

4. Bài tập về nhà:

- Nắm nội dung bài học

- Tìm hiểu thờm về cuộc đời và sự nghiệp của Lê Nin - Chuẩn bị bài mới

TiÕt 14

Ngày dạy: 21/10/2015

Sự phát triển của kỹ thuật – khoa học văn học Và nghệ thuật thế kỉ XVIII- XIX

A. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức cơ bản trọng tâm:

- Vài nét về nguyên nhân đa tới sự phát triển mạnh mẽ của kỷ thuật , khoa học thế kỷ XVIII- XIX.

- Những thành tựu nổi bật trên các lĩnh vực kỷ thuật, khoa học thế kỷ XVIII- XIX và ý nghĩa xã hội của nó.

2. T tởng tình cảm:

- Thấy đợc sự đóng góp tích cực của CNTB đối với xã hội loài ngời mở ra một nền văn minh mới: Nền văn minh công nghiệp

- Thấy rõ: CNXH chỉ có thể thắng CNTB khi ứng dụng tốt thành tựu của KH – KT ứng dụng nền sản xuất lớn hiện đại. Từ đó có niềm tin

đối với công cuộc xây dựng CNXH 3. Kü n¨ng:

- Phân biệt các khái niệm “ cách mạng t sản”, “ cách mạng công nghiệp” +> Hiểu và giải thích các khái niệm “ Cơ khí hoá” , “ Chủ nghĩa lãng mạn”, “ Chủ nghĩa hiện thực phê phán”…

- Biết phân tích ý nghĩa vai trò của kỷ thuật , khoa học đối với sự phát triển của lịch sử.

B. Chuẩn bị.

- GV:+ Tranh ảnh về thành tựu KHKT thế kỷ XVIII-XIX.

+ Chân dung các nhà bác học, nhà văn , nhạc sỹ lớn: Niu-tơn, Đác- uyn, Lô-mô-nô-xốp…

- HS: Tìm hiểu ND bài và các kênh hình SGK C. Tiến trình lên lớp

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

? Nêu một số sự kiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào công nhân cuèi thÕ kû XIX ®Çu thÕ kû XX?

? ý nghĩa lịch sử của cách mạng Nga 1905-1907?

3. Bài mới:

GV dẫn dắt câu nói của Mác:

giai cấp t sản không thể tồn tại

đợc nếu không luôn cải tiến công cụ lao động

? Em hãy nhận xét khái quát về hoàn cảnh lich sử cụ thể của thÕ kû XVIII- XIX.?

HS thảo luận trình bày kết quả=> GV bổ sung và kết luận.

? Nêu những thành tựu chủ yếu về kỷ thuật ở thế kỷ XVIII- XIX?

- HS dựa vào đoạn chữ nhỏ trong SGK để trình bày.

? Trong công nghiệp thành tựu nào đợc coi là bớc đột phá của thế kỷ XIX? (HSK)-( Chế tạo máy hơi nuớc)

? Tại sao nói thế kỷ XIX là thế kỷ của sắt , máy móc và động cơ hơi nớc? ( Sắt , máy móc ,

động cơ hơi nớc là 3 thành tựu quan trọng làm thay đổi phơng thức sản xuất của CNTB

GVGT: Tại sao nói giai cấp TS đã

lợi dụng thành tựu KHKT quân sự? (chạy đua vũ trang và gây chiÕn tranh)

? Tác dụng của cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật thế kỷ XVIII- XIX?

HS dựa vào SGK trả lời => GV kết luận: Máy móc ra đời chính

I. Những thành tựu chủ yếu về kü thuËt

- Hoàn cảnh:

+ CMTS thắng lợi ở hầu hết các nớc Châu Âu – Bắc Mĩ .

+ Giai cấp t sản tiếp tục thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII- XIX , tiếp theo là cách mạng khoa học kỷ thuật.

- Thành tựu:

+ Công nghiệp luyện kim chế tạo máy phát triển

+ Xuất hiện nhiều nguồn nhiên liệu

+ Máy hơi nớc đợc sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất.

+ Giao thông vận tải phát triển:

Năm 1807 Phơn –tơn đóng đợc tàu thuỷ chạy bằng động cơ hơi nớc đầu tiên.

+ Năm 1802 chế tạo đợc đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nớc đầu tiên…

+ Giữa thế kỷ XIX: Máy điện tín

đợc phát minh ở Nga và Mỹ.

+ Nông nghiệp: Đợc sử dụng nhiều máy móc và phân hóa học

+ Quân sự: sản xuất nhiều vũ khí mới phục vụ cho giai cấp t sản

là cơ sở kỷ thuật vật chất cho sự chuyển biến mạnh mẽ của nền sản xuất từ công trờng thủ công lên công nghiệp cơ khí

=> chuyển văn minh nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp .

? Hãy kể tên một số nhà bác học và các phát minh vĩ đại thế kỷ XVIII- XIX mà em biết?

? Vai trò của những phát minh

đó?

- HS thảo luận rút ra bài học→GV kết luận: Các phát minh khoa học đợc ứng dụng rộng rãi trong sản xuát và đời sống tạo chuyển biến to lớn về đời sống kinh tế xã hội.

? Nêu những học thuyết khoa học xã hội tiêu biểu?

HS nêu theo SGK.

? Vì sao CNXHKH đợc gọi là phát minh lớn nhất? (học thuyết

đúng đắn nhất)

? Những học thuyết khoa học xã

hội có tác dụng nh thế nào đối với sự phát triển xã hội ?

→ Kinh tế, xã hội của các nớc t bản cơ bản đợc thay đổi

- ý nghĩa:

+> Thành tựu kỷ thuật đạt đợc đã

góp phần làm chuyển biến nền sản xuất từ công trờng thủ công lên công nghiệp cơ khí.

II. Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội 1. Khoa học tự nhiên:

* Thế kỷ XVIII- XIX khoa học tự nhiên đã đạt đợc những thành tựu vợt bậc :

- Toán học có : Niu- tơn, Lép- ních, Cô-ba-sép- xki…

- Vật lý: Niu-tơn

- Hóa học: Men -đê lê- ép…

- Sinh vật: Đác- uyn…

→ Đã phá ý thức hệ phong kiến, giải thích rõ quy luật vận động của thế giới, thúc đẩy xã hội phát triÓn

2. Khoa học xã hội +> Có nhiều nhà khoa học xã hội lớn, với nhiều phát minh quan trọng.

- Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của Phoi-ơ-bách, Hê- ghen.

- Học thuyết chính trị kinh tế học của X mít và Ri- các -đô.

- Học thuyết chủ nghĩa xã hội không tởng của Xanh Xi-mông , Pu- ri-ê,và Ô- oen.

- Học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học của Mác và Ăng-ghen.

- Phát minh lớn nhất: CNXH khoa học của Mác và Ăngghen

=> Tỏc dụng thúc đẩy xã hội phát triển, đấu tranh chống chế độ phong kiến , xây dựng xã hội tiến bé.

4. Củng cố và dặn dũ về nhà:

- Có 2 ý kiến cho rằng:

1. CNTB và giai cấp t sản tất cả đều xấu xa đáng lên án.

2. CNTB có mặt xấu nhng cũng có những đóng góp cho nhân loại.

Em đồng ý với ý kiến nào? vì sao?

- Lập bảng thống kê những TT chủ yếu của KT -Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài mới .

Tiết 15

Ngày dạy: 25/10/2016

Một phần của tài liệu Ôn thi công chức sử 8 2 (Trang 30 - 35)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(132 trang)
w