Nhật Bản trong những năm

Một phần của tài liệu Ôn thi công chức sử 8 2 (Trang 63 - 73)

CHÂU ÂU GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

B. Phương tiện dạy học – chuẩn bị của GV và HS

II. Nhật Bản trong những năm

- Chính sách quân sự hóa đất nớc gây chiến tranh xâm lợc. (Chiếm Trung Quốc và một số nớc châu Á)⇒Thiết lập chế độ phát xít (Sử dụng rộng rãi bộ máy quân sự và cảnh sát)

⇒ Đảng cộng sản lãnh đạo nhân dân chống chủ nghĩa phát xít góp phần làm chậm quá trình phát xít hóa ở Nhật Bản.

thế nào? (HS làm việc với SGK trả lời)

- Gv sơ kết mục 2 4.. Củng cố, bài tõp:

1. Tình hình kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhÊt?

2. Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản tiến hành xâm lợc nớc ngoài?

5. Dặn dò:

+ Vẽ bản đồ tư duy về ND bài học + Tìm hiểu bài 20

………

Ngày soạn: 23-11-2011 Ch

ơng II. Châu Âu và Mỹ giữa hai cuéc chiÕn tranh thÕ giíi (1918 – 1939)

Tiết 26 - Bài 17: Châu Âu giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức: Giúp HS nắm đợc: Những nét khái quát về châu Âu trong nh÷ng n¨m 1918 – 1939

- Sự phát triển của phong trào cách mạng 1918 – 1923 ở Châu Âu và sự thành lập quốc tế cộng sản

- Cuộc đại khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và tác động của nó đối với kinh tế châu Âu. Làm rõ: Vì sao chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức và thất bại ở Pháp

2.t t ởng: Giúp HS thấy rõ sự phát triển phức tạp của CNTB và tính chất phản động của chủ nghĩa phát xít

3.Kỹ năng: Rèn luyện t duy lôgích, khả năng nhận thức, so sánh các sự kiện lịch sử. Sử dụng bản đồ, biểu đồ để hiểu những biến động của lịch sử

B.Ph ương tiện dạy hoc - chuẩn bị của GV và HS:

* GV:- Bản đồ châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất - Biểu đồ sản lợng gang thép của Anh – Liên Xô

*HS: TH sơ đồ SGK, tư liệu lS 8 C.Tiến trình tổ chức dạy hoc:

I. Bài cũ: Thành tu xây dựng CNXH của Liên Xô từ 1925 – 1941?

II. Gv giới thiệu bài mới : Sau chiến tranh thế giới thứ nhất thế giới cú nhiều biến động……

III. Dạy và học bài mới:

*HĐ1: TH tình hình Châu Âu….

- H. Hãy nêu một số hậu quả

của CTTGI?

- HS thảo luận rút ra. ⇒

- Sau chiÕn tranh t×nh h×nh châu Âu thay đổi nh thế nào?

- Gv dùng bản đồ châu Âu nêu một số quốc gia mới đợc thành lập: áo, Balan; Tiệp Khắc; Nam T; Phần Lan; … H. V× sao sau chiÕn tranh các nớc châu Âu đều bị suy sụp về kinh tế, bất ổn về chính trị? (hậu quả của CTTG)

- GV Cho Hs quan sát bảng thống kê?

H. Em cã nhËn xÐt g× vÒ bảng thống kê? (Sự tăng tr- ởng nhanh chóng của 2

1. Nh÷ng nÐt chung

- Sau CTTGI: Đức thất bại; áo – Hung tan vỡ. Hầu hết các nớc châu Âu đều bị suy sụp về kinh tÕ

⇒ phong trào cách mạng bùng nổ

- chính trị bất ổn định

ngành sản xuất công nghiệp quan trọng trong thập niên 20…)

H. Vì sao từ 1924 – 1929 các nớc T bản châu Âu lại phát triển nhanh về kinh tế và ổn định về chính trị? (Đẩy lùi phong trào cách mạng, ổn

định về kinh tế)

-* HĐ2: TH PT cách mạng 1918- 1923 và HĐ của quốc tế III

- Gọi 1 HS đọc mục II

- Gv tờng thuật ngắn gọn các cuộc cách mạng

H. Hoạt động của Quốc tế III?

(Cho Hs đọc đoạn in nhỏ để tìm hiểu về vai trò của Quốc tế III : Có công lớn trong việc thống nhất và phát triển của phong trào cách mạng thÕ giíi)

- Gv thông báo: Do tình hình lịch sử 1943: Quốc tế 3 tan rã

+ 1924 – 1929: Kinh tÕ phôc hồi và phát triển. Chính quyền t bản châu Âu ổn

định

2. Cao trào cách mạng 1918 -1923 ở châu Âu. Quốc tế cộng sản thành lập

(Đọc thêm)

- 11- 1918: cách mạng Đức bùng nổ lật đổ chế độ quân chủ, thiết lập chế độ cộng hòa

- 12- 1918: Đảng cộng sản

Đức thành lập → cách mạng phát triển

- 2 -3 -1919: Quèc tÕ III ra

đời tại Maxcơva do Lênin

đứng đầu

*Hoạt động: Tiến hành 7 lần

đại hội, đề ra đờng lối

đúng đắn ….thời kỳ

IV. Củng cè- bài tập: GV hướng dẫn HS vẽ bản đồ tư duy nội dung bài học V. Dặn dò:

+ làm BT trang 92( SGK)

+ Đọc trước bài 18

* Hđ3: TH lí do, quá trinh khủng hoảng…

H. Vì sao có cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

(Do sản xuất ồ ạt chạy đua theo lợi nhuận, hàng hóa ế thừa, cung vợt cầu)

H> Em cã nhËn xÐt g× vÒ sơ đồ H62? Qua đó hãy nêu hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

* HĐ4: TH giải pháp….

H. Các nớc t bản đã có những giải pháp gì để thoát khỏi cơn khủng hoảng kinh tế

đó?

- Hs thảo luận rút ra ⇒

H>Em hiểu thế nào về bản chất của CN phát xít? (Là nền chuyên chính khủng bố công khai của những phần tử phát xít phản động nhất,

ĐQCN nhất của t bản tài chÝnh.)

H.Vì sao CN phát xít lại thắng lợi ở Đức?(Đức là quê h-

ơng của chủ nghĩa quân phiệt, bại trận trong CTTGI, khủng hoảng kinh tế 1929 -1933, giai cấp t sản dung túng cho CN phát xít, phong trào cách mạng yếu không

đẩy lùi đợc CN Phát xít)

H.Tại sao nói CN phát xít là chiến tranh? (Thể hiện tính hiếu chiến, phản động, âm mu thôn tính chống lại toàn cÇu)

II: Châu Âu trong những năm 1929- 1933

1. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933

- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đã tàn phá nặng nề nền kinh tế t bản

- Châu Âu bị tàn phá nặng nÒ

⇒ sản xuất đình đốn→ nạn thất nghiệp, ngời lao động

đói khổ

* Giải pháp:

- Anh -Pháp: Cải cách KT - XH - Đức - ý - Nhật: Phát xít hóa chế độ thống trị⇒ Chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

Ngày soạn : 30- 11-2011

TiÕt 27 : NƯỚC Mü gi÷a hai cuéc chiÕn tranh thÕ giíi (1918 – 1939)

A :Mục tiêu bài học 1 : Kiến thức :

nét chính về tình hình kinh tế – xã hội Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế và nguyên nhân của sự phát triển đó, phong trào công nhân và sự thành lập Đảng cộng sản Mỹ

- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với n- ớc Mỹ và chính sách kinh tế mới của Tổng thống Ruzơven nhằm đa n- ớc Mỹ thoát khỏi cơn khủng hoảng

2. T t ởng: Giúp Hs nhận thức đợc bản chất của CNTB Mỹ, những mâu thuẫn gay gắt trong lòng xã hội T bản Mỹ

3. Kỹ năng: Sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử để hiểu những vấn

đề về kinh tế – xã hội

B.Phương tiện dạy học- chuẩn bị của GV và HS:

- Tranh ảnh mô tả về nớc Mỹ

- T liệu về tình hình kinh tế Mỹ 1918 – 1939 - Bản đồ thế giới

CTiến trình tổ chức dạy học I.

ổ n định lớp II. Bài cũ:

1. Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

2. Vì sao CN phát xít thắng lợi ở Đức?

III. Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài (Mục 2)

*HĐ1: TH nước Mĩ trong thập niên 20 của TK XX.

H. Quan sát H65-66 em có nhËn xÐt g× vÒ nÒn kinh tÕ Mỹ? (Ngành ô tô sản xuất nhanh, thúc đẩy các ngành khác phát triển)

Cả hai đều chứng tỏ sự phồn vinh của nớc Mỹ

H.Vì sao kinh tế Mỹ phát triÓn nhanh chãng nh vËy?

(cải tiến kỹ thuật, thực hiện phơng pháp sản xuất dây chuyền, tăng cờng độ lao

I. N ớc Mỹ trong thập niên 20 của thế kỷ XX

- Sau CTTGI, kinh tÕ Mü t¨ng trởng nhanh chóng. Sản lợng công nghiệp tăng 69%, đứng đầu TG về sản xuát ôtô, dầu lửa, thép. Nắm 60% dự trữ vàng TG

động và bóc lột, là nớc không bị chiến tranh tàn phá, lại thắng trận…)

H. So sánh H67-68 em có nhận xét gì? (xã hội phân biệt giàu nghèo sâu sắc)

- Gv nhấn mạnh: xã hội có nhiều bất công, thất nghiệp, phân biệt chủng tộc, phong trào công nhân phát triển,

Đảng cộng sản Mỹ ra đời H. Tại sao khủng hoảng kinh tế thế giới lại diễn ra đầu tiên ở nớc Mỹ mà lại là trầm trọng nhất? (giai đoạn 1924 – 1928 kinh tế Mỹ phát triển mạnh nhng không đồng bộ, sản xuất tăng quá nhanh → Õ thõa)

H. Hậu quả của cuộc khủng hoảng?

- Hs trả lời theo SGK

- Gánh nặng cuộc khủng hoảng đè lên vai tầng lớp nào? (ngời lao động)

*HĐ2: TH quá trình thoát khỏi khủng hoảng Mĩ

H. Mỹ giải quyết khủng hoảng bằng cách nào?

(cải cách văn hóa – xã hội …) H. Trình bày nội dung, tác dụng chính sách mới ?

- Bức tranh H69 nói lên điều gì? (Hình ảnh ngời khổng lồ tợng trng cho nhà nớc trong việc kiểm soát đời sống kinh tế của đất nớc can thiệp vào tất cả các lĩnh vực của sản xuất lu thông phân phối⇒ Nắm tất cả các ngành kinh tế

* Xã hội phân biệt giàu nghèo sâu sắc

- 5 – 1921: Đảng cộng sản Mỹ đợc thành lập lãnh đạo phong trào công nhân chống giai cấp t sản Mỹ

II. N íc Mü trong nh÷ng n¨m 1929 – 1939

- 10 – 1929: Một cuộc khủng hoảng tài chính cha từng có

đã diễn ra ở Mỹ (1933: sản lợng công nghiệp giảm 2 lần so với 1929. Nạn thất nghiệp:

17 triệu ngời)

- 1932: Tổng thống Ruzơven đã đề ra chính sách mới : Ban hành cỏc đạo luật về phục hưngCNvà nông nghiệp, ngân hàng…

⇒ Nớc Mỹ thoát khỏi cơn khủng hoảng

IV. Củng cố:

1. Tình hình kinh tế Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

2. So sánh sự khác nhau của Mỹ và châu Âu trong giai đoạn 1919 – 1929?

- Gv hớng dẫn Hs trả lời – Tổng kết bài.

V: Dặn dò: Vẽ bản đồ tư duy về nội dung của bài học

………..

Ngày soạn: 30-11-2011 Ch

ơng III. Châu á giữa hai cuộc chiến tranh thÕ giíi (1918 – 1939)

Tiết 28 : Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939)

A. Mục tiêu bài học

1. Về kiến thức: HS nắm đợc khái quát tình hình kinh tế – xã hội Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Những nguyên nhân dẫn

đến quá trình phát xít hóa ở Nhật và quá trình Nhật Bản xâm lợc bên ngoài

2. T t ởng: HS nhận thức rõ: Bản chất phản động, hiếu chiến, tàn bạo của chủ nghĩa phát xít Nhật. Giáo dục HS căm thù tội ác mà chủ nghĩa phát xít gây ra

B.Ph ương tiện dạy học – chuẩ n bị của GV và HS:

*GV:- Bản đồ thế giới (Hoặc châu á)

*HS: - TH nội dung bài SGK C.Tiến trình tổ chức dạy hoc:

I. Bài cũ:

1. Tình hình kinh tế Mỹ trong thập niên 20 của thế kỷ XX?

2. Vì sao ở Mỹ lại diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933? Mỹ thoát khỏi cơn khủng hoảng đó bằng cách nào?

II. Gv giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh TG thứ nhất, kinh tế Nhật Bản phỏt triển nhưng không ổn định….

III. Dạy và học bài mới:

HĐ của GV và HS

* HĐ1:TH tình hình Nhật bản sau chiến tranh TG thứ nhất

- Gv sử dụng bản đồ châu á chỉ vị trí nớc Nhật

H.T×nh h×nh kinh tÕ NhËt sau CTTGI?

(Thu đợc nhiều lợi nhuận, không mất mát gì, kinh tế công nghiệp phát triển

Chuẩn KT cần đạt

I. Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất

- Trở thành cờng quốc kinh tế duy nhất của châu á, kinh tế tăng trởng nhanh một vài năm sau chiến tranh sau đó lâm vào khủng hoảng: Nông nghiệp lạc hậu, trì trệ

nhanh chóng một vài năm sau chiÕn tranh…)

H. Tại sao sau đó nền kinh tế Nhật lại lâm vào tình trạng bất ổn?

(Tăng trởng không đồng

đều, mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp, đặc biệt là trận

động đất năm 1923)

- Gv hớng dẫn cho Hs thảo luËn

- Quan sát H70 em có nhận xÐt g× vÒ t×nh h×nh kinh tÕ NhËt sau 1923? (Kinh tÕ sa sút nghiêm trọng)

H. NhËn xÐt nÒn kinh tÕ NhËt tõ 1918 – 1929?

* HĐ2:TH tình hình Nhật trong những năm 1929-1939

GV So sánh kinh tế Nhật – Mü (Gièng: Sau chiÕn tranh kinh tế đều phát triển.

Khác: Nhật khủng hoảng tài chÝnh sím 1927, trong khi Mỹ vẫn đang còn phát triển.

Tõ 1929 – 1933 kinh tÕ Mü mới bị khủng hoảng)

H. Hãy trình bày kế hoạch xâm lợc Trung Quốc của Nhật Bản

- Gv hớng dẫn HS nắm bản tấu thỉnh của thủ tớng Lamaca trình Nhật Hoàng

đề ra kế hoạch xâm lợc và thống trị Trung Quốc

H. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít của nhân dân Nhật Bản đã

diễn ra nh thế nào? (HS làm việc với SGK trả lời)

- Gv sơ kết mục 2

→ kinh tế bấp bênh, phát triển chậm chạp, tăng trởng không đồng đều

- 1927: Khủng hoảng tài chính → kinh tế Nhật lại càng giảm sút nghiêm trọng - 2 giai đoạn:

- 1918 – 1923: Tăng trởng kinh tế công nghiệp

- 1923 – 1929: Kinh tÕ suy sụp (Do động đất, khủng hoảng tài chính)

II. Nhật Bản trong những n¨m 1929 – 1939

- Chính sách quân sự hóa

đất nớc gây chiến tranh xâm lợc. (Chiếm Trung Quốc và một số nớc châu Á)⇒Thiết lập chế độ phát xít (Sử dụng rộng rãi bộ máy quân sự và cảnh sát)

⇒ Đảng cộng sản lãnh đạo nhân dân chống chủ nghĩa phát xít góp phần làm chậm quá trình phát xít hóa ở Nhật Bản.

IV. Củng cố , bài tõp:

1. Tình hình kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

2. Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản tiến hành xâm lợc nớc ngoài?

V. D ặn dò: + Vẽ bản đồ tư duy về ND bài học + Tìm hiểu bài 20

Tiết 29 :Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở châu á ( 1918-1939)

A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức: Nắm đợc những nét chung về phong trào độc lập dân tộc ở châu á (1918 – 1939), cách mạng Trung Quốc (1918 – 1939).

Những nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở châu á (1918 – 1939)

2. T t ởng: Bồi dỡng nhận thức về tính tất yếu của CNĐQ, chủ nghĩa thực dân, thấy đợc những nét tơng đồng và sự gắn bó đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu á

3. Kü n¨ng:

- Sử dụng bản đồ

- Tranh ảnh t liệu lịch sử B. Thiết bị:

- Bản đồ châu á

- Bảng phụ trò chơi ô chữ

C. Các b ớc lên lớp:

I. ổn định lớp II. Bài cũ:

1. Tình hình kinh tế của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

2. Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản lại tiến hành đi xâm lợc nớc ngoài?

III. Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài

*HD1 : TH su phat trien cua PTGPDT - Gv treo bản đồ châu á

lên, gọi HS lên chỉ các nớc có phong trào đấu tranh phát triển mạnh

- Vì sao phong trào giải

I. Nh÷ng nÐt chung

- ảnh hởng của cách mạng tháng 10 Nga và CTTGI→ phong trào cách mạng châu

phóng dân tộc châu á giai

đoạn này lại phát triển mạnh?

- Hs thảo luận rút ra ⇒

- Hãy nêu những nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở châu á sau chiến tranh thế giới thứ nhất? (Nổ ra mạnh dới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân)

→ Đảng cộng sản lần lợt ra

đời ở các nớc -

Gv chèt môc I chuyÓn Môc II

- Gv treo bản đồ Trung Quốc lên giới thiệu phong trào Ngũ Tứ

- So sánh phong trào Ngũ Tứ với cách mạng Tân Hợi?

(Cách mạng Tân Hợi chỉ

đánh đổ Mãn Thanh, phong trào Ngũ Tứ vừa đánh Đế Quốc vừa đánh phong kiến) - Tác dụng của phong trào Ngũ Tứ? (Tạo điều kiện truyền bá chủ nghĩa Mác→

Đảng cộng sản Trung Quốc ra đời)

- Từ 1919 – 1945 Cách mạng Trung Quốc chia làm mấy giai đoạn?

- Gv cho Hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Gv tổng hợp ghi bảng

- Phân tích tính chất của mỗi giai đoạn?

- Gv dùng t liệu lịch sử để dẫn dắt cho Hs rõ

á phát triển

- 4 – 5 – 1919: Phong trào Ngũ Tứ ở Trung Quốc

- 1921 – 1924: Cách mạng Mông Cổ

- 1919 – 1922: Cách mạng Thỗ Nhĩ Kỳ

- Phong trào cách mạng ở ấn

Độ - Đông Nam á

⇒ Đảng cộng sản lần lợt ra

đời ở các nớc lãnh đạo phong trào đấu tranh

⇒ Phong trào cách mạng phát triển rộng khắp

II. Cách mạng Trung Quốc trong nh÷ng n¨m 1919 – 193 9

- 4-5 1919: Phong trào Ngũ Tứ→Mở đầu thời kỳ phát triển của cách mạng Trung Quèc

→ Chủ nghĩa Mác- Lênin đợc truyền bá rộng rãi

- 7 1921: Đảng cộng sản Trung Quốc ra đời

*3 giai đoạn:

- 1925 – 1927: Đảng cộng sản Trung Quốc lãnh đạo nh©n d©n chèng qu©n phiệt, tay sai

- 1927 – 1937: Néi chiÕn giữa Đảng cộng sản và Quốc dân đảng

- 1937 – 1945: Hai Đảng hợp tác chống Nhật

IV. Củng cố: Gv sử dụng bài tập sau:

Trò chơi đoán ô chữ: Ô chữ gồm 16 chữ cái. Đây là kết quả tất yếu của phong trào cách mạng ở châu á trong những năm 20 của thế kỷ XX

Đ ả N G C ộ N G S ả N R A Đ ờ I

TiÕt 29

Ngày dạy: 15/12/2015

Phong trào độc lập dân tộc ở châu á

(1918-1939) A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức: Nắm đợc những nét chung về phong trào độc lập dân tộc ở châu á (1918 - 1939), cách mạng Trung Quốc (1918 - 1939).

Những nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở châu á (1918 - 1939)

2. T tởng: Bồi dỡng nhận thức về tính tất yếu của CNĐQ, chủ nghĩa thực dân, thấy đợc những nét tơng đồng và sự gắn bó đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu á

Một phần của tài liệu Ôn thi công chức sử 8 2 (Trang 63 - 73)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(132 trang)
w