VỖ VÀO 3 VÙNG NÀY, GIẢI ĐỘC DỄ DÀNG, HẠ LIPID MÁU PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH

Một phần của tài liệu So tay bai thuoc don gian hieu qua tap 3 (Trang 106 - 116)

PHẦN II. THAM KHẢO, TẬP LUYỆN, DƯỠNG SINH

10. VỖ VÀO 3 VÙNG NÀY, GIẢI ĐỘC DỄ DÀNG, HẠ LIPID MÁU PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH

(Nguồn từ trang https://kknews.cc/zh-my/health/6n4g8y3.html) VỖ NÁCH

Huyệt Cực tuyền, huyệt chủ yếu của Tâm Kinh, có thể trừ được tâm hoả và giải uất kết. Thích hợp thông Tâm kinh, làm thư giãn. Thường vỗ huyệt này, còn làm dịu mồ hôi nách mùa hè, các vấn đề mùi cơ thể.

VỖ KHUỶU TAY

Khuỷu tay là vị trí nhiều kinh mạch như Tâm, Tâm bào lạc, Tam tiêu, Đại trường. Thường vỗ có thể loại trừ hoả khí của tim, phổi bài trừ độc tố gây các triệu chứng đau họng, đờm vàng, thở khò khè, ho, ho ra máu, loét miệng, mất ngủ...

VỖ KHOEO CHÂN

Vỗ khoeo chân, vùng huyệt Uỷ trung, có thể giúp giải độc; huyệt này trên kinh Bàng quang, bàng quang là kênh giải thấp lớn nhất của cơ thể. Huyệt Uỷ trung bị chặn, thấp khí, độc tố khó thải, lắng đọng thành nhiệt độc trong cơ thể; theo thời gian, nó sẽ hình thành u độc, dẫn đến viêm khớp.

Cách vỗ: Dùng lòng bàn tay với lực nhẹ nhàng, vỗ nhịp liên tục mỗi chỗ trong vòng 5-10 phút, tại các vùng này sẽ xuất hiện bầm tím đỏ phản ứng các chất độc, một tuần vỗ 1-2 lần các vùng có thể thông giải độc tố. Ba vị trí này kiên trì vỗ đều đặn sẽ thoải mái, dễ chịu. Khi vỗ nếu có thấp độc sẽ xuất hiện vết bầm thì là phản ứng bình thường.

11. 9 BÀI TẬP GIÚP BẠN XUA TAN MỆT MỎI VÀ NGUY CƠ BỆNH TẬT

(Nguồn từ http://www.daikynguyenvn.com/suc-khoe/9-bai-tap-ngay-tai-ghe- lam-viec-giup-ban-xua-tan-met-moi-va-nguy-co-benh-tat.html)

Chỉ cần ít phút vận động mỗi ngày, bạn sẽ trải nghiệm được hiệu quả kỳ diệu.

1. NHÚN VAI

Đây là một bài tập ở vùng lưng trên. Ngồi ngay thẳng với hai chân đặt trên sàn nhà. Thả lỏng hai cánh tay sát bên thân bạn. Nâng cao hai vai về phía hai lỗ tai, đồng thời giữ cho cổ thẳng, đừng cúi đầu. Sau đó, hạ vai của bạn xuống. Lặp lại bài tập này nhiều lần với tốc độ nhanh.

2. ÉP BẢ VAI

Ngồi ngay thẳng với hai chân đặt trên sàn nhà và hai bàn tay đặt gần hai bên hông bạn. Giữ cổ thẳng, kéo bả vai của bạn ra sau nhưng không nâng vai lên. Hãy cố gắng ép hai bả vai lại gần nhau. Sau đó, kéo vai về phía trước sao cho chúng gần nhau nhất có thể. Lặp lại bài tập này nhiều lần với một tốc độ vừa phải.

3. XOAY VAI

Ngồi ngay thẳng với hai chân đặt trên sàn nhà. Giữ đầu gối rộng ngang hông.

Đặt hai tay lên vai và gấp khuỷu tay, xoay tròn khuỷu tay của bạn về phía trước như khi bạn đang bơi tự do. Lặp lại bài tập này nhiều lần. Sau đó, đảo ngược hướng và lặp lại nhiều lần.

4. XOAY LƯNG

Ngồi ngay thẳng trên cạnh ghế với hai chân đặt trên sàn nhà. Giữ đầu gối rộng ngang hông. Gập khuỷu tay của bạn và đưa hai tay ra sau đầu, giữ cho khuỷu tay dang rộng. Cánh tay của bạn nên để song song với sàn nhà. Xoay phần trên cơ thể của bạn sang trái, sau đó sang phải. Lặp lại nhiều lần với một tốc độ thoải mái.

5. NGỬA LƯNG

Ngồi ngay thẳng trên cạnh ghế với hai chân đặt trên sàn nhà. Giữ đầu gối rộng ngang hông. Đặt hai tay ra sau đầu. Cong lưng của bạn và nhìn lên trần nhà. Đẩy phần giữa lưng của bạn lên trước, trong lúc đó vai, cổ và đầu của bạn thì nhẹ nhàng ngửa ra sau. Cằm của bạn nên ngước lên. Lặp lại bài tập này nhiều lần.

6. GẬP NGƯỜI

Ngồi ngay thẳng với hai chân đặt trên sàn nhà. Đặt hai đầu gối gần nhau. Giữ đầu gối cong, gập người về phía trước nằm trên đùi của bạn. Lưng giữ thẳng tránh để

cong. Bạn có thể tự hỗ trợ bằng cách nắm chặt cẳng chân của mình. Giữ tư thế này lâu nhất có thể. Quay lại vị trí bắt đầu. Lặp lại 1-2 lần.

7. UỐN THÂN TRÊN

Ngồi ngay thẳng trên cạnh ghế với hai chân đặt trên sàn nhà. Giữ đầu gối rộng ngang hông. Đặt hai tay ra sau đầu. Uốn thân trên của bạn sang trái và quay trở lại vị trí ban đầu. Sau đó, uốn thân trên của bạn sang phải. Đừng còng lưng hay nghiêng về phía sau. Uốn thân của bạn sang một bên. Lặp lại nhiều lần.

8. TƯ THẾ CAT-COW

Ngồi ngay thẳng trên cạnh ghế với hai chân đặt trên sàn nhà. Giữ đầu gối rộng ngang hông. Đặt hai tay lên đầu gối. (tư thế Cow) Uốn phần giữa lưng của bạn ra trước. Cố gắng đừng chuyển động vai và xương chậu. Giữ thân trên thẳng. Sau đó, (tư thế Cat) uốn cột sống của bạn ra sau, hướng đầu và vai về phía trước. Lặp lại bài tập này nhiều lần với tốc độ khác nhau.

9. UỐN LƯNG GIỮA

Ngồi ngay thẳng trên cạnh ghế. Đặt hai tay lên đầu gối. Uốn cong phần giữa lưng của bạn sang bên trái. Sau đó, sang bên phải. Không di chuyển vai và xương chậu của bạn. Lặp lại nhiều lần.

12. 15 BÀI TẬP NHANH, ĐƠN GIẢN VÀ VÔ CÙNG HIỆU QUẢ DÀNH CHO DÂN VĂN PHÒNG

(Nguồn từ http://thegioitre.vn/tin-tuc/suc-khoe/muon-van-cach-cham-dut- chung-dau-lung-kho-chiu-danh-cho-dan-van-phong-24568.html)

13. 101 BÀI THUỐC DIỄN “THƠ CON CÓC”

(Phùng Văn Chiến diễn thơ con cóc theo tập hợp của bạn Phuc Toan Anh:

https://www.facebook.com/groups/1457014284572625/permalink/192311806129557 6/)

1. Lẹo mắt, đũa cả đánh cơm Hơ nóng áp lẹo vài lần khỏi ngay.

2. Dính mưa dị ứng mề đay

Đồ khô, hơ nóng ta thay mặc vào.

3. Bị ong đốt phải làm sao Tía tô bóp nát rịt vào chỗ đau.

4. Rết cắn lá Ớt lấy mau

Đem giã lấy nước bôi vào vết thương.

5. Độc rắn, nhựa Đu đủ xanh

Bôi, rồi thái quả sắc nhanh kịp thời.

6. Dạ đề trẻ khóc không ngơi,

Xác Ve sao, tán, uống bồi nước Cơm 7. Dị ứng Kinh giới, Đinh lăng

Rau má, Diếp cá đun cùng Tía tô.

8. Quai bị, muỗi đốt sưng u

Hạt Gấc nướng, ngâm giấm, từ từ xoa.

9. Bị sốt vi rút mùa Hè

Kinh giới, Diếp cá lấy về đun lên.

10.Trẻ em, Kiết lỵ mấy phen

Cỏ sữa đun uống, vài lần cầm luôn.

11. Lang ben dùng rượu ngâm riềng, Hay Phá cố chỉ thường dùng mà bôi.

12. Muốn gan thải độc cấp thời Phan tả diệp sắc uống thời độc ra.

13. Muốn cho hết bệnh vàng da

Nhân trần sắc uống thay trà sớm trưa.

14. Méo mồm khi gió lạnh về

Uống liền kinh giới, lâu thì khó cân.

15. Muốn cho hôi miệng hết dần Lá Ổi sắc đặc ta cần súc luôn.

16. Khi nào mới bị sâu răng Hạt Cau ngâm rượu ta dùng ngậm ngay.

17. Cẩu tích đun uống hằng ngày Thận khỏe, răng chắc mặt mày tươi vui.

18. Mụn nhọt, mẩn ngứa muốn lui Lá Đinh lăng sắc, uống chơi ngày ngày.

19. Mộc thông giúp Sữa thông ngay,

Lá Đinh lăng, lá Mít đem thay đun dùng.

20. Khi cai lại muốn sữa ngừng Lá Dâu tươi sắc, nhẹ nhàng sữa lui.

21. Táo bón, có sữa Bò tươi

Thật nhiều theo sức ta thời uống ngay Hoặc rau Diếp cá, rau Đay,

Mùng tơi, Dền đỏ, hàng ngày nấu ăn.

22. Tiêu chảy, có Hồng xiêm xanh Cùng với lá Ổi, đun thành thuốc ngưng, Hoặc riêng vỏ Măng cụt dùng

Sắc nước cho uống, bệnh cầm thảnh thơi.

23. Muốn gan mát, mắt sáng ngời Có trà hoa Cúc ta mời bạn thân.

24. Áp huyết thấp muốn cho tăng Trà Gừng pha uống dần dần lại lên.

25. Áp huyết cao muốn hạ luôn Hoa Đại hãm uống vài bông nhẹ đầu.

26. Rôm sảy muốn trẻ hết mau

Nước Dừa tươi đó uống vào rất ngon.

27. Kỷ tử nếu ta thường dùng

Trẻ lâu, da đẹp sánh cùng thời gian.

28. Muốn cho béo đẹp mỡ màng

Sữa Ngô nếu có ta dùng thường xuyên.

29. Muốn mau tiêu mỡ giảm cân, Táo mèo, vỏ Bưởi sắc dùng vui thay.

30. Muốn chân khỏe mạnh, dẻo dai Ngũ gia bì đó sắc thời uống luôn.

31. Muốn cho khỏi bệnh đại tràng Lá Mơ tam thể ta ăn thật nhiều.

32. Dạ dày muốn cho khỏi đau

33. Khô mắt, quáng gà về chiều Ngày ngày Bí đỏ làm nhiều mà ăn.

34. Bụng lạnh muốn ấm từ trong

Củ Riềng sắc uống, vừa dùng lạnh tan.

35. Muốn cho mát ruột mát gan Bột Sắn dây uống, nóng tan nhẹ liền.

36. Muốn cho phần ngực ấm êm Gừng tươi giã nhuyễn nước đem uống dần.

37. Muốn cho phần ngực mát lành Hạt Mã đề sắc nước dùng bệnh lui.

38. Đái đục, rễ cỏ tranh sao

Sắc đặc lấy nước uống vào tiểu trong.

39. Muốn cho vào giấc ngủ nhanh Lạc tiên đun uống lại thành tiên ngay.

40. Da mặt trắng mịn, lá Dâu,

Vừng đen đun nước, cho vào mật Ong.

41. Muốn cho bệnh trĩ khỏi nhanh Hoa Thiên lý đó ta ăn hằng ngày.

42. Nếu ta ăn uống không tiêu

Đun nước củ Sả uống nhiều cho thông.

43. Bị ho, ngực họng nhiều đờm Vỏ Quýt đun nước uống thường tiêu tan.

44. Miệng nôn, trôn tháo bệnh nan Hoắc hương, vỏ Quýt, ta đun uống liền.

45. Thời tiết mất giọng, tiếng khàn Uống nước vỏ Quýt, giọng thanh hết rè.

46. Chanh leo đừng bỏ hạt đi

Đó là thần dược phòng ngừa ung thư.

47. Đám tang, bốc mộ nhớ ghi Có Gừng, Tỏi nào sá chi hàn tà.

48. Cam tẩu mã, nào phải sợ

Cóc thiêu toàn tính lấy tro rắc vào.

49. Trẻ mồ hôi trộm, lá Dâu

Hái buổi sáng sớm, đun sau uống dần.

50. Hay bị mồ hôi tay chân

Lá Lốt vừa uống, vừa ngâm cũng lành.

51. Trời lạnh áp huyết vọt lên

Ngâm chân Gừng, Muối hoả liền thoái lui.

52. Rét run, tái mặt, thâm môi

Giã cho uống nước Gừng tươi ấm dần.

53. Gan nhiễm mỡ, bụng béo tròn Sao vàng vỏ Bưởi, đun dùng rất hay.

54. Có Hp trong dạ dày

Đừng quên uống cạn trà Dây thường thường.

55. Lại hay bị bệnh đau lưng Có củ Cẩu tích ta dùng chớ quên.

56. Xương khớp bị đau triền miên Ngoài vườn có dây Đau xương trị lành.

57. Đau vai gáy, Dâu cả cành

Sao vàng, hạ thổ mà thành thuốc thang.

58. Rau Dền, rau Má, Cải xoong Là món bổ máu ta dùng yên tâm.

59. Nhân sâm và củ Đinh lăng Dùng vào bổ khí, lực tăng sức bền.

60. Bí trung tiện muốn thông nhanh Có hạt Mít luộc, ăn liền gió đua 61. Bí đại, tiểu tiện Phèn chua Đem phi, tán bột, rốn kia rắc vào.

62. Tiểu nhiều muốn giảm thì sao Nấu cháo củ Súng ăn vào giảm ngay.

63. Muốn đi tiểu nhiều hàng ngày

Có rau Cải đó, ta nay ăn đều.

64. Nếu ai bị chứng giời leo

Nhựa cỏ Sữa đó bôi vào đừng quên.

65. Bản đồ bệnh lưỡi trẻ em

Cà tím cô đặc, lấy bông thấm vào.

66. Lá rau Ngót, bệnh lưỡi tưa Giã vắt lấy nước, bôi thừa sức tan.

67. Mồ hôi muốn thoát dễ dàng Có củ Khúc khắc ta mang ra dùng.

68. Đã lâu bị nhịn đói lòng

Chỉ nên ăn cháo loãng chớ dừng no cơm.

69. Khi bị ngộ độc thức ăn

Món ngon trước mặt chớ nên chào mời.

70. Bị đỉa chui vào trong người Mật Ong đặc trị ta thời dùng ngay.

71. Mật Ong dẫu thật là hay

Trẻ dưới 01 tuổi ta nay tránh dùng.

72. Suy dinh dưỡng, Cao ban long Dùng cho trẻ nhỏ thuốc thần chớ quên.

73. Đứt tay, chảy máu vết thương Lấy tro giấy đốt ta đem rịt vào.

74. Lưu thông máu não làm sao Dùng rau Ngải cứu ăn vào nhẹ thôi.

75. Sốt cao muốn hạ kịp thời Diếp cá với cỏ Nhọ nồi đừng quên.

76. Mào gà trắng sao cháy đen Tử cung ra máu đun dùng cầm ngay.

77. Tiêu sỏi gan, mật: Nghệ vàng Lấy về làm thuốc ta đừng có quên.

78. Muốn tiêu sỏi thận: trái Thơm Nướng trên than củi với cùng phèn chua.

79. Bệnh gout cần phải phòng ngừa Đỗ xanh cả vỏ, ta cho ăn nhiều.

80. Trẻ ho có lá Hẹ tươi

Đường phèn cùng hấp ta rời kháng sinh.

81. Đau mắt đỏ Diếp cá tanh

Rửa sạch giã nhuyễn ta đem đắp vào.

82. Chẳng may bỏng lửa, nước sôi Lá Bỏng giã nhuyễn, đắp vào vết thương

83. Viêm họng có quả Trám đen Bỏ hạt, ninh kỹ thêm đường uống nhanh.

84. Bong gân lá Láng ta dùng Hơ nóng, ngâm nước gạo xong đắp vào.

85. Mồ hôi trộm, lở, chốc đầu

Lá Bỏng vắt nước, uống vào thật hay.

86. Kiết lỵ nhăn nhó mặt mày Rau Sam đun nước uống ngay mau lành.

87. Xơ vữa động mạch để phòng Rau Sam, Gừng sống ta cùng đun sôi.

88. Bắp cải viêm loét dạ dày

Trần qua, vắt nước, ta thay nước dùng.

89. Viêm loét dạ dày trên đường

Bột Sắn dây uống tạm hàn vết đau.

90. Bị bỏng do Ớt rát cay

Lá Ớt giã nát lấy ngay đắp vào.

91.Đi ngoài ra cả máu tươi

Hoa hòe sao cháy, đun sôi ta dùng.

92. Nóng quá mũi chảy máu cam Nhọ nồi mát máu đun làm thuốc thôi.

93. Dạ dày xuất huyết, gấp rồi

Củ Bạch cập nướng cháy hơi mà dùng.

94. Đừng dại nghịch nhựa xương rồng Nó có chất độc loét tung da dày.

95. Sốt xuất huyết, phải cấp thời Mau tìm Diếp cá, Nhọ nồi trị ngay.

96. Trời lạnh, huyết áp lên cao Ngâm chân nước ấm hạ rồi áp ơi.

97. Mưa lạnh xương nhức, khớp đau Uống, ngâm lá lốt đã sao cho vàng.

98. Mùa Đông lạnh thấu tận xương Củ gừng nướng cháy, ta đun uống liền.

99. Trời lạnh bị đau một bên Gội đầu nước Quế ấy liền hết đau.

100. Quả dâu ta chín, thật hay

Bổ huyết, sáng mắt, tóc này thêm đen.

101. "Cam lồ" nước bọt chớ quên Nuốt ực xuống bụng, tiêu tan bệnh mà.

14. 12 DẤU HIỆU CẢNH BÁO UNG THƯ (Nguồn:

https://www.facebook.com/ruybangtimchamcom/photos/a.1536252416700092.10737 41829.1519699568355377/1827845560874108/?type=3. Người dịch: TS Phan Minh Liêm)

Một phần của tài liệu So tay bai thuoc don gian hieu qua tap 3 (Trang 106 - 116)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(117 trang)