DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1. DNXH phải đáp ứng các tiêu chí sau đây
• a) Là DN được đăng ký thành lập theo Luật DN;
• b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;
• c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.
T.T.THẢO-GVLUẬTKINHTẾ
Lưu ý:
- Khái niệm “DNXH” không phải là một loại hình pháp lý của doanh nghiệp: có thể tồn tại dưới 4 loại hình DN theo LDN.
- Pháp nhân phi thương mại: Đ 76 BLDS 2015
• Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên.
• Pháp nhân phi thương mại bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác.
T.T.THẢO-GVLUẬTKINHTẾ
Thành lập và góp vốn vào DN
Quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp Góp vốn vào doanh nghiệp
Lĩnh vực và ngành, nghề kinh doanh
Thủ tục thành lập và đăng ký doanh nghiệp
1 2 3 4
Quyền thành lập, quản lý DN
Khái niệm người thành lập,
người quản lý doanh nghiệp
Các đối tượng có quyền thành lập,
quản lý doanh nghiệp
Các trường hợp hạn chế quyền
thành lập, quản lý doanh nghiệp
II. THÀNH LẬP VÀ GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2014
2.1. Quyền thành lập, quản lý DN:
2. 1.1. Một số khái niệm:
* “Người thành lập DN”: là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập DN Đ4.19.
- DN nhiều chủ: :
+ Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một CPPT và ký tên trong danh sách CĐSL công ty cổ phần: Đ 4.2
+ Thành viên sáng lập: LDN 2014 không có định nghĩa?. Xem Đ25.2 - DN 1 chủ: chủ sở hữu DN
* “Người quản lý doanh nghiệp”:
Đ 4.18
- Là người quản lý công ty và người quản lý DNTN,
- Bao gồm chủ DNTN, TVHD, Chủ tịch HĐTV, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và
- Cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
* “Người đại diện theo PL của DN”: Điều 13
1. Người đại diện theo pháp luật của DN:
+ là CN đại diện cho DN thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của DN,
+ đại diện cho DN với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước T.T, T.A
+ các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của PL 2. Công ty TNHH và công ty cổ phần:
- có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo PL.
- Điều lệ quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
Quyền thành lập, quản lý DN: Điều 18. 1,2.
Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
• a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân …
• b) Cán bộ, công chức, viên chức ….
• c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân…trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
• d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong DNNN, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại DN khác;
• đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
• e) Người đang bị truy cứu TNHS, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến KD theo quyết định của T.A; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Lưu ý: Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hạn chế quyền thành lập, quản lý DN
• Hạn chế quyền thành lập DN:
- Mỗi CN chỉ được quyền thành lập 1 DNTN. Chủ DNTN không được đồng thời là chủ HKD, thành viên cty hợp danh. Đ 183.3 - TV hợp danh không được làm chủ DNTN hoặc TVHD của cty
hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các TVHD còn lại. Đ 175.1
Hạn chế quyền thành lập DN:
• Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp
• Các trường hợp hạn chế theo luật chuyên ngành
T.T.THẢO-GVLUẬTKINHTẾ
* Hạn chế quyền quản lý DN:
• GĐ/TGĐ cty cổ phần không được đồng thời GĐ/TGĐ của DN khác theo LDN 05, LDN 2014 không cấm
• Cty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50%
tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch HĐQT không được kiêm GĐ/TGĐ. Đ 152.2
T.T.THẢO-GVLUẬTKINHTẾ
• Đối với DN NHÀ NƯỚC:
+ Chủ tịch HĐTV không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty của công ty mình và các doanh nghiệp khác. Đ 94.1
+ GĐ/TGĐ DNNN không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của DN khác. Đ 100.8
+ KSV DNNN không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác. Đ 103.4; Không được đồng thời là Kiểm soát viên, thành viên HĐTV, thành viên HĐQT của DN không phải là DN nhà nước. Đ 103.5
2.2. Góp vốn vào doanh nghiệp theo Luật DN 2014
2. 2.1. Quyền góp vốn:
a.Khái niệm: Đ4.13
- Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành VĐL của cty.
- Góp vốn bao gồm:
+ góp vốn để thành lập DN hoặc
+ góp thêm VĐL của DN đã được thành lập.
KHÁI NIỆM GÓP VỐN Góp vốn để thành lập DN
VĐL 1 Ông tỷ
X
Thành lập doanh nghiệp
=> Ông X, ông Y không thuộc Điều 18.2 LDN 2014 Ông
Y
KHÁI NIỆM GÓP VỐN
Góp thêm vốn của DN đã thành lập
100t
r Hoạt động 2 năm
100t
r 200t
r
=> Không thuộc Điều 18.3 LDN2014
Ng ngoài cty
Người thừa kế, người được tặng cho, người nhận chuyển nhượng, người nhận trả nợ có là người góp vốn??
=> Chịu sự điều chỉnh của Điều 18.3 LDN 2014
Lưu ý
2.2.2. Quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào cty cổ phần, cty TNHH, cty hợp danh: Đ 18.3
• Tổ chức, cá nhân có quyền GV, mua CP, mua PVG, trừ trường hợp:
• a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào DN để thu lợi riêng (Đ18.4) cho cơ quan, đơn vị mình;
• b) Các đối tượng không được góp vốn vào DN theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Đối tượng có quyền góp vốn:
Đ 37- LPCTN
CÁN BỘ - CÔNG CHỨC- VIÊN CHỨC
- ĐK cần: Về đối tượng bị cấm: CBCC:
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu + vợ hoặc chồng.
- ĐK đủ: Về phạm vi các DN: DN mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
Lưu ý: Viên chức (Đ14.3 LVC): Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
T.T.THẢO-GVLUẬTKINHTẾ