a. Khái niệm: là những ngành nghề hoạt động gây phương hại đến lợi ích QP,AN, …truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức,…sức khoẻ của nhân dân, …huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường…
b.Danh mục ngành nghề cấm KD:
* GĐ trước 1.7.2015
- LDN 2005: Ngành nghề cấm KD - LĐT 2005: Lĩnh vực cấm ĐT
* GĐ từ 1.7.2015:
- LDN 2014: Không qui định ngành nghề cấm KD - LĐT 2014: Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
Điều 6 LĐT 2014. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây: 6 NHÓM
• a) Kinh doanh các chất ma túy - Phụ lục 1 của Luật ĐT;
• b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật - PL2 của Luật ĐT;
• c) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên - Phụ lục 3 của Luật ĐT;
• d) Kinh doanh mại dâm;
• đ) Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
• e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
• g) Kinh doanh pháo nổ.”;
2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3.2. Ngành, nghề ĐTKD có điều kiện:
Điều 7 LĐT 2014
• 1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
• 2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật ĐT 2014: 267 NN
T.T.THẢO-GVLUẬTKINHTẾ
• 3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
• 4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản 1 này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
• 5. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
• Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng theo quy định của luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư.
• Lưu ý: Đ74.3. Điều kiện đầu tư kinh doanh quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Luật ĐT có hiệu lực thi hành trái với quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật ĐT hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
• 50 nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh có hiệu lực vào ngày 1.7.2016.
Điều kiện ĐT KD
Giấy phép kinh doanh Giấy phép kinh doanh
Chứng chỉ hành nghề Chứng chỉ hành nghề
Chứng nhận bảo hiểm trách nhiêm nghề nghiệp
Chứng nhận bảo hiểm trách nhiêm nghề nghiệp
Vốn pháp định Vốn pháp định
Chấp thuận khác của CQNN có thẩm quyền
Chấp thuận khác của CQNN có thẩm quyền
Giấy chứng nhận đủ điều kiện KD
Giấy chứng nhận đủ điều kiện KD
Các yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn công khai
Các yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn công khai
Điều kiện đầu tư kinh doanh ngành nghề ĐTKD có điều kiện
Yêu cầu về ban hành điều kiện đầu tư KD
Điều kiện
đầu tư kinh doanh
Đ 7.8,9. NĐ 78: HẬU KiỂM VÀ HỆ QUẢ:
• Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề ĐTKD có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành ĐKKD của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành
• Cơ quan ĐKKD nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc DN kinh doanh ngành, nghề ĐTKD có ĐK nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật,
• Cơ quan ĐKKD ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề ĐTKD có ĐK.
• DN không tạm ngừng KD ngành, nghề ĐTKD có ĐK theo yêu cầu, cơ quan ĐKKD yêu cầu DN báo cáo theo quy định tại Điều 209.1.c Luật DN.
((Điều 209. 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: c) Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết)).
• Nếu DN không báo cáo giải trình, cơ quan ĐKKD thực hiện thu hồi Giấy CNĐKDN theo quy định tại Điều 211.1.d Luật DN.
Định nghĩ
a
Ngu yên
tắc
Giấy đề nghị ĐKKD+
Giấy chứng
nhận ĐKDN Mã số
doanh nghiệp
Ghi ngành nghề kinh
doanh
Giấy chứng thực cá nhân
Ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký
Đăng ký doanh nghiệp
Cổng thông tin quốc gia
Cơ sở dữ liệu quốc
gia
Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Quy trình dự
phòng Quyề
n và nghĩa
vụ