Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả

Một phần của tài liệu giao an van 7 hk1 theo pp moi (Trang 188 - 192)

- Sai âm, sai chính tả

Nhóm khác nhận xét Gv nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.

- Sửa: + Dựi -> vựi + Tập tẹ ->bập bẹ

+ Khoảng khắc ->khoảnh khắc.

-Nguyên nhân: Do phát âm sai dẫn đến sai chính tả. Hoặc viết sai chính tả do nhiều nguyên nhân: ảnh hưởng tiếng địa phương không phân biệt: n/l, x/l … hoặc không phân biệt thanh hỏi, ngã.

II- Sử dụng từ đúng nghĩa VÝ dô - Nghĩa không phù hợp

+ Sáng sủa: nói về khuôn mặt, màu sắc, sự vật.

+ Cao cả: bằng việc làm, hoạt động tốt được mọi người tôn trọng.

+ Biết: hiểu biết

- Do không nắm vững khái niệm của từ.

- Không phân biệt được các từ đồng nghĩa, gần âm.

- Căn cứ vào câu cụ thể, vào ngữ cảnh để nhận xét lỗi và tìm từ ngữ thích đáng để sửa.

III- Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

VÝ dô

- Sai về sắc thái biểu cảm và không phù hợp với tình huống giao tiếp.

+ Hào quang -> đẹp. Vì hào quang là danh từ không thể làm vị ngữ như tính từ

+ Thảm hại -> tổn thất, vì từ thảm hại là tính từ mà bổ ngữ phải là động từ.

+ Giả tạo, phồn vinh -> “phồn vinh”, “giả tạo”;

và giả tạo là tính từ, “phồn vinh” là danh từ, mà tính từ làm định ngữ phải đứng sau danh từ.

IV- Sử dụng từ đúng sắc tháí biểu cảm, hợp phong cách.

Ví dụ

Từ “lãnh đạo” mang sắc thái trân trọng dùng trong câu trên là sai nghĩa, không phù hợp quân giặc đi xâm lược.

Đọc ghi nhớ

4.Hoạt động vận dụng:

- >cầm đầu

- Chú hổ không hợp với con vật mang sắc thái hung dữ

- >Nó(con hổ)

V- Không nên lạm dụng từ địa phương và từ Hán Việt

Ví dụ

Đây là từ địa phương khi nghe không hiểu - Bạn có nỗi lòng gì vậy? Nghe mọi người sẽ hiểu ngay.

Trường hợp này dùng từ Hán Việt thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh

-thay: trẻ em

- Lạm dụng sẽ làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

-> 5 lưu ý khi sử dụng từ cho chuẩn mực.

Ghi nhớ/sgk Vận dụng kiến thức nào để sử dụng từ chuẩn mực?

5.Hoạt động tìm tòi mở rộng:

- Nắm vững những lưu ý khi sử dụng từ Tiếng Việt

- Làm các BT còn lại

- Chuẩn bị : “Ôn tập văn bản biểu cảm”

+ Ôn lại toàn bộ các tiết đã học về văn biểu cảm.

+ Viết đoạn văn ngắn biểu cảm về người thân.

Tuần 16 Ngày soạn:

Ngày dạy:

I- Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Tiết 61: ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM

+HS thấy được những điểm quan trọng nhất về làm văn biểu cảm.

+Hs phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm + Hs biết tổng hợp so sánh với các kiểu văn đã học( tự sự, miêu tả, biểu cảm) 2.Kĩ năng:

+ Lập được ý, dàn bài, biết diễn đạt trong bài văn biểu cảm.

3.Thái độ:

+ yêu thích văn biểu cảm 4.Năng lực, phẩm chất:

+ Phẩm chất: trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự trọng

+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Thầy: Bài soạn

2. Trò: Đọc và tìm hiểu kĩ trước vb, tìm kiếm các thông tin liên quan.

III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- PPDH: dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, giả quyết vấn đề....

- KTDH: đặt câu hỏi, thuyết trình tích cực, trình bày 1p, hỏi và trả lời, ....

IV. Tổ chức các hoạt động học tập 1.Hoạt động khởi động

*GV ổn định tổ chức

*Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của hs

* Tổ chức khởi động :

-GV chiếu một số đoạn văn biểu cảm, tự sự, miêu tả,....

Hoạt động cá nhân 2p

-Hs đọc và chỉ tên PTBC của từng đoạn văn?

- GV sử dụng kĩ thuật trình bày tích cực, gọi nhiều hs trả lời - GV giới thiệu bài...

2.Hoạt động luyện tập

Hoạt động của thầy- trò Nội dung cần đạt HĐ1: Câu 1,2

- PP: dạy học giải quyết vấn đề , hợp tác theo nhóm nhỏ.

- KT: Thuyết trình tích cực,thảo luận nhóm.

- NL: giao tiếp hợp tác,tự học.

Câu 1

Hoạt động nhóm 5p

+ 2p làm việc cá nhân ghi vào phiếu học tập

+3p trao đổi thống nhất ý kiến trong nhóm ghi vào phiếu học tập.

Đọc lại vb: Hoa Hải Đường, An Giang, Hoa học trò(bài 5,6), Kẹo mầm (bài 11)

? Nêu sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm? văn biểu cảm khác văn tự sự ở điểm nào?

Đại diện các nhóm trình bày kết quả , nhóm khác nx, bổ sung, gv chốt kiến thức.

Miêu tả Biểu cảm

- Tái hiện đối - Miêu tả đối tượng để tượng (người vật) bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc để cảm nhận cảm của mình

nhận

- Tả cụ thể chi tiết - Gợi tả, kể để bộc lộ cx.

làm nổi bật dối tượng

- NT thường - NT thường dùng: So dùng: Miêu tả, sánh, ẩn dụ, nhân hoá quan sát, so sánh.

Câu 2

Tự sự Biểu cảm

- Kể lại 1 sự việc (câu - Y.tố tự sự chỉ làm chuyện) có đầu, có nền nhằm nêu cx qua cuối, nguyên nhân sự việc không đi sâu diễn biến, kết quả. vào nguyên nhân và

kết quả.

HĐ2: Câu 3

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề - KT: trình bày 1 phút

- Năng lực : tự học.tự nhận thức.

Hoạt động cá nhân 2p HS trả lời câu hỏi

?Yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm? Nhiệm vụ biểu cảm?

Một phần của tài liệu giao an van 7 hk1 theo pp moi (Trang 188 - 192)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(221 trang)
w