GIỮA CÁC QUỐC GIA
IV. NGUYÊN TẮC THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG
8. Hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu
Hiệp định này đưa ra các quy định cho việc áp dụng và thực hiện những thủ tục hành chính về cấp giấy phép nhập khẩu. Mục đích của các quy định này là nhằm bảo vệ lợi ích của các nhà nhập khẩu và cung cấp nước ngoài, tạo điều kiộn cho thương mại quốc tế được thực hiộn một cách thuận lợi.
Cụ thể là các cơ quan cấp giấy phép phải đảm bảo sao cho
GIÁO TRÌNH LUẬT THUONG MẠI QUỐC TẾ
thủ tục cấp giấy phép không được rắc rối hơn mức thật sự cần thiết cho việc quản lí hệ thống các giấy phép, phải rõ ràng minh bạch và dự đoán trước được đổng thời phải đảm bảo lợi ích của nhà nhập khẩu và cung cấp nước ngoài, tránh các chậm trễ không cần thiết và những hành động tùy tiên, chuyên quyền. Hơn nữa, Hiêp định cũng đạt ra những nguyên tắc và luật lệ cụ thể bảo đảm dòng lưu chuyển thương mại quốc tế không bị cản trờ bởi việc sử dụng sai lộch các-thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu và các thủ tục đó được thực hiộn một cách công bằng và bình đẳng.
V. NGUYÊN TÁC MINH BẠCH (Transparency)
Minh bạch là nguyên tắc quan trọng của WTO nhằm bảo đảm điều kiện thuận lợi cho tự do hoá thương mại quốc tế.
Minh bạch cho phép các nhà nhập khẩu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ và quyén sở hữu trí tuộ có khả năng dự đoán trước về hệ thống pháp lí và chính sách về thương mại của các nước thành viên, cũng như giúp phát hiện sớm các biện pháp vi phạm quy định của WTO.
Theo nguyên tắc này, các nước thành viên phải công bố sớm các biộn pháp có liên quan đến hoặc tác động đến thương mại quốc tế, có nghĩa vụ thông báo nhanh chóng về luật lệ mới thông qua hoặc sửa đổi, các quyết định tư pháp, quyết định hành chính, chỉ đạo hành chính có liên quan đến hoặc tác động đến thương mại quốc tế cho các cơ quan giám sát việc thực hiộn các hiệp định thương mại đa phương của WTO, có nghĩa vụ nhanh chóng cung cấp thông tin về các biộn pháp nêu trên khi được các nước thành viên khác yêu cầu.
PHẦN TH Ứ NHẤT - CHƯƠNG II - MỘT s ố NGUYÊN TẮC c ơ BẢN CỦA LUẬT TMQT
Phần lớn các hiệp định của WTO đều có quy định về tính minh bạch. Các hiệp định đa phương về thương mại hàng hoá đẻu có điểu khoản yêu cầu các nước thành viên phải minh bạch về các thủ tục liên quan đến thương mại hàng hoá như: thủ tục, kết quả điều tra về bán phá giá, trợ cấp chính phù, biện pháp tự vệ, thủ tục về cấp giấy phép nhập khẩu, định giá hải quan, kiểm định trước khi đưa hàng xuống tàu... Bên cạnh đó, để bảo đảm sự minh bạch trong việc thực hiện các thủ tục và biộn pháp thương mại của các nước, các hiệp định này lập ra các ủy ban chuyên môn có nhiệm vụ theo dõi viộc thực thi các hiệp định này và định ra• • é m
cơ chế báo cáo, theo đó các nước thành viên có nghĩa vụ thông báo cho các ủy ban trên về các biện pháp, chính sách của họ có tác động đến thương mại quốc tế.
Trong Hiệp định về thương mại dịch vụ - GATS, các nước thành viên có nghĩa vụ công bố sớm các biộn pháp có liên quan đến hoăc ảnh hưởng đến Hiệp định này, kể cả các điều ước quốc tế mà họ kí kết hoặc tham gia. Ngoài ra, Hiệp định này còn yêu cầu các nước thông báo nhanh chóng cho Hội đổng thương mại dịch vụ các luật mới thông qua hoặc sửa đổi, quy định dưới luật và các thủ tục và các chỉ đạo hành chính có liên quan hoặc tác động đến các lĩnh vực thương mại dịch vụ mà nước đó cam kết. Hơn nữa, các nước thành viên phải thiết lập các đầu mối thông tin để cung cấp các thông tin có liên quan đến các biộn pháp và điều ước quốc tế mà họ kí kết cho các nước thành viên khác khi được yêu cầu (Điều 3).
Đối với lĩnh vực quyền sờ hữu trí tuộ, nghĩa vụ chính của các nước thành viên là công bố để các nước thành viên và
GIÁO TRÌNH LUẬT THUƠNG MẠI QUỐC TỂ
người có quyén lợi được biết vể các luật lộ, quyết định tư pháp cuối cùng, các quyết định hành chính được áp dụng chung liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ (khả năng hưởng quyền, phạm vi, viộc sử dụng và chống lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ), thông báo cho Hội đổng về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại về các luật lộ kể trên và phải chuẩn bị để có thể cung cấp các thông tin cho các nước thành viên khác khi có yêu cầu về hệ thống luật định và quyết định tư pháp hành chính liên quan đến quyền sờ hữu trí tuệ (Điều 63 Hiệp định vế khía cạnh liên quan đến thương mại cùa quyền sở hữu trí tuệ).
Ngoài ra, nguyên tắc minh bạch hoá còn được thực hiện thông qua cơ chế kiổm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên W TO. M ục đích của cơ chế này là thúc đẩy sự tuân thù các quy định của W TO, cam kết của từng nước, qua đó thúc đẩy quá trình minh bạch hoá trong viộc ra quyết định và luật lộ về thương mại của các nước thành viên. Kiểm điểm chính sách thương m ại được tiến hành dựa trên báo cáo kiểm điểm của từng nước và báo cáo do Ban thư kí WTO soạn thảo. Các báo cáo này sẽ được các nước thành viên xem xét thảo luận tại phiên họp của cơ quan kiểm điểm và nước báo cáo sẽ phải trả lời chất VỐI, giải thích về những điểm nêu ưong báo cáo cùa Ban thư kí. Nhận xét khái quát trong báo cáo của Ban thư k í và kết luận cuối cùng của chù tịch phiên họp được công b ố công khai.
PHẦN TH Ứ NHẮT - CHƯƠNG III - CÁC THlÉr C H Ế cơ BẢN Đ IỂU CHÌNH TMQT
CHUƠNG m
CÁC T H IẾ T C H Ế C ơ BẢN
Đ IỂU CH ỈN H TH Ư Ơ N G M Ạ I Q U Ố C T Ế