Khu vực mậu dịch tự do Bác Mỹ (NAFTA)

Một phần của tài liệu Giáo trình luật thương mại quốc tế (Trang 93 - 96)

GIỮA CÁC QUỐC GIA

II. CÁC THIẾT CHẾ THUƠNG MẠI TOÀN CẦU

4. Khu vực mậu dịch tự do Bác Mỹ (NAFTA)

NAFTA ra đời trên cơ sở của Hiệp định vể khu vực mậu dịch tự do được kí kết vào năm 1992 giữa ba quốc gia: Hoa Kỳ, Canada và Mêhicô. Hiộp định chính thức có hiệu lực ké từ tháng 01/01/1994. Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ có nguồn gốc từ Hiộp định thương mại tự do giữa Hoa Kỳ và Canađa (có hiệu lực từ 01/01/1989). Đây là Hiệp định tổng thể toàn diện điều chỉnh thương mại hàng hoá, dịch vụ cũng

PHẨN TH Ứ NHẤT - CHƯƠNG III - CÁC T H lẾ r C H Ế BÀN Đ IẾU CHÍNH TMQT

như đầu tư và sờ hữu trí tuộ. NAFTA không chỉ quy định việc loại bỏ tất cả thuế quan trong nội bộ khu vực không chậm hơn trong 15 năm và loại bỏ cơ bản phần lớn tất cả các hàng rào phi qlian thuế mà Hiệp định này còn bao gồm các quy định tổng thể về cả việc đối xử với đầu tư nước ngoài, mua sắm chính phủ, thương mại dịch vụ, thủ tục hải quan, tiêu chuẩn kĩ thuật, sở hữu trí tuệ, thương mại hàng nông sản, năng lượng và các hoá chất cơ bản, việc xuất nhập cảnh tạm thời vì mục đích kinh doanh, khiếu nại, kháng cáo trong các vụ việc về bán phá giá và thuế đối kháng và một cơ chế giải quyết tranh chấp toàn diên liên quan tới các bất đồng giữa các chính phủ về việc áp dụng hay giải thích các quy định của NAFTA.

Bên cạnh việc tuân thù các tiêu chuẩn của GATT đối với các hiệp định tự do thương mại, NAFTA được thiết kế để phù hợp chung vói GATT 1994 và các hiộp định khác cùa WTO (mặc dù cho tới khi NAFTA có hiệu lực, các hiệp định này vẫn chưa được kí kết). Theo Điều 103 của Hiệp định NAFTA nếu không có sự nhất quán giữa NAFTA với GATT và các hiệp định khác thì nói chung các bên sẽ áp dụng các quy định của NAFTA. Nói cách khác, NAFTA sẽ được ưu tiên thi hành khi có sự xung đột giữa các quy định của NAFTA với các quy định tương ứng trong GATT hoặc trong các hiệp định khác của WTO. Tuy là hiệp định toàn diện, tổng thể nhưng NAFTA cũng còn có một sô' hạn chế như không quy định về việc dịch chuyển lao động, không xử lí vấn để nhập cư bất hợp pháp, tỉ giá hối đoái...

Hiộp định NAFTA dẫn đến sự ra đời của một trong những khối kinh tế lớn nhất toàn cầu với với diện tích lãnh

GIÁO TRÌNH LUẬT THUONG MẠI QUỐC TẾ

thổ 21,3 triệu km, dân số khoảng 278 triệu người, GDP năm 2002 đạt tới 11.400 tỉ USD. NAFTA ra đời góp phần nâng cao tiềm lực kinh tế cho các quốc gia Bấc Mỹ và tạo sức mạnh cạnh tranh đáng kể cho khối kinh tế này trước xu hướng tự do hoá thương mại ngày càng gia tăng.

Cơ quan chính của NAFTA là ủ y ban thương mại bao gồm các bộ trưởng hoặc quan chức cấp nghị viộn cùa các quốc gia thành viên. Cơ quan này cũng có chức năng giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các thành viên trong quá trình giải thích và thực hiện Hiệp định. Ngoài ra, Hiệp định NAFTA còn quy định về cơ cấu, tổ chức và nhiệm vụ của một sô' cơ quan khác ưong NAFTA như: Ban thư kí, Ban hội thẩm..•

Một điểu rõ ràng là khi NAFTA được nhìn nhận như chất xúc tác cho việc m ở rộng thương mại tự do cho các nền kinh tế trên toàn bán cẩu Tây thì lợi ích của sự tự do thương mại không chỉ thuần túy thuộc về bán cầu Tây mà một số quốc gia khác cũng có những cơ hội nhất định trong thương mại ở khu vực này. Đối với Việt Nam, Bắc Mỹ, đặc biệt là Hoa Kỳ - một trong các thành viên của NAFTA đã kí hiộp định thương mại với Việt Nam, là một thị trường rất tiềm năng. Nghiên cứu, tìm hiểu và nắm vững hệ thống pháp luật của mỗi nước thành viên và Hiệp định NAFTA là điều cầri thiết khi chúng ta đang thực hiên chiến lược sản xuất hướng vào xuất khẩu và đa dạng hoá thị trường xuất khẩu của Việt Nam.

PHẦN THỨ NHẤT - CHUƠNGIV - PHÁP UUẬT ĐIỂU CHÍNH MỘT s ố LỈNH v ự c CỦATMQT

CHUÔNG IV

Một phần của tài liệu Giáo trình luật thương mại quốc tế (Trang 93 - 96)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(429 trang)