Một số quy định cụ thể về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Một phần của tài liệu Giáo trình luật thương mại quốc tế (Trang 137 - 143)

CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

3. Một số quy định cụ thể về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

a. V ề quyền tác giả (copyrights)

Luật thương mại quốc tế quy định các quyển tác giả phải được bảo hộ như đã được quy định trong các văn bản cuả WIPO và WTO. Chẳng hạn, chương trình máy tính sẽ được bảo hộ như các tác phẩm văn học theo đúng Công ước Berne.

Tuy vậy, Hiộp định TRIPs mở rộng phạm vi điều chỉnh cuả

PHẲNTHỨNHẤr-CHƯƠNG IV -PHÁP LUẬT DIẾU CHÌNH MỘT s ổ LĨNH vực c ù A TMQT

các quy định quốc tế về bản quyển tác giả đối với quyền thuê lại, theo đó tác giả cuả các chương trình máy tính và các nhà thu âm còn có quyền không cho công chúng thuê các tác phẩm cuả họ. Độc quyền tương tự cũng được dành cho các tác phẩm điện ảnh. Việc kinh doanh, cho thuê đã khiến các tác phẩm điện ảnh bị sao chép rất nhiều, khiến người nắm giữ quyền tác giả không thu được hết lợi nhuận mà mình đáng được hưởng.. Người phiên dịch hoặc người biểu diễn cũng có quyền không cho thu âm, sao chép và phổ biến rộng rãi các hoạt động cuả họ ít nhất là trong vòng 50 năm. Các nhà sản xuất băng đĩa cũng có quyển không cho sao chép lại các sản phẩm cuả họ trong vòng 50 năm.

b. Về nhãn hiệu hàng hoádịch vụ (Trademarks)

Luật thương mại quốc tế định rõ các nhãn hiệu hàng hoá và dịch vụ cần được bảo hộ trong mức độ cần thiết các quyền tối thiểu, chủ sở hữu các nhãn hiộu địch vụ phải được bảo hộ như chủ sở hữu các nhãn hiệu hàng hoá. Các nhãn hiộu nổi tiếng các nước phải còn được bảo hộ theo các quy chế bổ sung.

c. V ề chỉ dẫn địa lí (Geographical Indications)

Tên một khu vực địa lí, một địa điểm đôi khi được sử dụng để nhận dạng sân phẩm. "Chỉ dẫn địa lí" này không những chi ra nơi sản phẩm được sản xuất mà đặc biệt còn chỉ ra các đặc tính cuả sản phẩm có được từ nguồn gốc cuả nơi sản xuất ra nó.

1 Các tên "Champagne", "Scotch", "Tequyla" và "Roquefort"

là những ví dụ m à ai cũng biết. Những nhà sản xuất rượu vang và rượu mạnh đặc biệt coi trọng việc sử dụng địa danh

GIÁO TRÌNH LUẬT THUƠNG MẠI QUỐC TẾ

đổ nhận dạng các sản phẩm này. Chỉ dẫn địa lí được một sô' điểu khoản đăc biột cuả Hiệp định TRIPs điều chỉnh. Tuy vậy, đây cũng là vấn để quan trọng đối với các loại hàng hoá khác.

Viêc sử dụng tên khu vực địa lí, địa điểm khi sản phẩm được sản xuất ở nơi khác hoặc không có được những tính năng vốn có cuả sản phẩm sẽ gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và dẫn tới cạnh tranh không lành mạnh. Hiệp định TRIPs quy định nghĩa vụ các nước thành viên phải ngăn cấm việc sử dụng bừa bãi các địa danh gắn lên sản phẩm.

Đối với rượu vang và rượu mạnh, các hiệp định quy định mức độ bảo hộ cao hem, tức là ngay cả khi không có nguy cơ gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

Luật thương mại quốc tế cho phép m ột sô' ngoại lệ, đặc biệt khi địa danh đã được bảo hộ dưới dạng nhãn hiêu hàng hoá hoặc thương hiộu hoặc khi nó đã trở thành tên chung. dụ: từ "Cheddar" ngày nay được dùng để chỉ một loại phomat đặc biẹt không nhất thiết phải được sản xuất ở vùng Cheddar thuộc nước Anh. Tuy nhiên, nước nào muốn nêu ngoại lệ vì những lí do này đéu phải tiến hành đàm phán với những nước cũng muốn bảo hộ chỉ dẫn địa lí đó.

d. Vê' bàn vẽ và kiểu dáng công nghiệp (Industrial Designs) Theo luật thưcmg mại quốc tế, các bản vẽ và kiểu dáng công nghiệp phải được bảo hộ ít nhất trong vòng 10 năm.

Chủ sở hữu các bản vẽ được bảo hộ phải có quyền ngăn cấm việc sản xuất, bán hoặc nhập khẩu các sản phẩm mang hoặc có chứa hình vẽ giống với hình vẽ đã được bảo hộ.

PHẦN TH Ứ NHẤT - CHUƠNGIV ■ PHÁP LUẬT Đ IỂU CHÌNH MỘT s ố ƯNH v ự c CỦA TMQT

đ. Bằng phát minh sáng chế(Patents)

Luật thương mại quốc tế quy định các sáng chế có thể được bảo hộ thông qua văn bằng sáng chế trong vòng ít nhất 20 năm. Cả sản phẩm lẫn phương thức sản xuất đểu được bảo hộ trong hầu hết các lĩnh vực công nghộ. Chính phù các nước có thể từ chối cấp văn bằng sáng chế nếu việc khai thác kinh doanh chúng bị cấm vì vi phạm ưật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội. Họ cũng có thể không cấp văn bằng cho các phương pháp chẩn đoán, điểu trị và phẫu thuât, các loại thực vật và động vật (không phải là các chủng vi sinh vật) và các phương pháp sinh học sản xuất giống cây trồng và vật nuôi (không phải là các phương pháp vi sinh). Tuy nhiên, các giống cây phải được bảo vệ bằng các bằng phát minh hoậc bằng một hệ thống đặc biệt (như hệ thống bảo vộ quyền cuả người được cấp phép được quy định trong các công ước cuả Liên minh quốc tế bảo hộ giống cây trồng).

Luật thương mại quốc tế có các quyền tối thiổu dành cho người sở hữu vãn bằng sáng chế. Tuy nhiên, ở đây cũng quy định một số ngoại lộ. Có thể xảy ra trường hợp người sở hữu vãn bằng sáng chế lạm dụng các quyền cuả mình, như không cung ứng sản phẩm cho thị trường. Trong trường hợp đó Chính phủ các nước có thể cấp "giấy phép bắt buộc" cho phép một đối thủ cạnh tranh được sản xuất sản phẩm này hoặc được phép sử dụng quy trình sản xuất đã được bảo hộ.

Tuy nhiên, chính phủ các nước cũng đổng thời phải đáp ứng một số điều kiện nhằm mục đích bảo vệ lợi ích chính đáng cuả người giữ văn bằng sáng chế. Nếu là văn bằng sáng chế vể quy trình sản xuất thì các sản phẩm được sản xuất trực tiếp từ quy trình này cũng được bảo hộ. Trong một số

GIÁO TRÌNH LUẬT THUƠNG MẠI QUỐC TẾ

trường hợp, người vi phạm có thể bị buộc phải chứng minh trước toàán về việc họ không sử dụng quy trình đã được cấp văn bằng sáng chế.

Cho tới gần đây, đối với viộc bảo hộ các dược phẩm đã được cấp văn bằng sáng chế vẫn là vấn đề phức tạp nhất là chữa trị căn bệnh HIV/AIDS. Văn đề là chỗ làm thế nào để vừa không cản ư ở các nước nghèo tiếp cận các loại thuốc chữa bệnh, vừa duy trì được vai trò cuả văn bằng sáng chế là khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển trong ngành dược phẩm. Một số quy định mềm dẻo, như khả năng nhượng lại "giấy phép bắt buộc", đã được đưa vào Hiộp định TRIPs/WTO. Tuy nhiên, một số chính phủ đang đạt ra câu hỏi cần phải diễn giải các quy định này như thế nào và làm thế nào để bảo đảm quyền sử dụng các quy định này. Phần lớn vấn đề này đã được giải quyết khi các bộ trưởng các nước thành viên WTO họp và thông qua một tuyên bố đặc biột tại Hội nghị Doha vào tháng 11/2001. Các bộ trưởng nhất trí rằng Hiêp định TRIPs sẽ không ngăn cản và không được ngăn cản các nước thành viên áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đổng. Họ nhẵn mạnh rằng các nước có thể sử dụng các quy định mềm dẻo trong Hiộp định TRIPs và nhất trí tiếp tục miễn cho các nước kém phát triển phải bảo vộ các dược phẩm đã được cấp văn bằng sáng chế cho tới năm 2016. Đối với vấn đề còn tồn đọng, các bô trưởng cũng giao cho Hội đồng TRIPs giải quyết làm sao để các quy định trở nên mềm dẻo hơn nữa nhằm giúp các nước không có khả năng lự sản xuất dược phẩm có thể nhập khẩu thuốc được sản xuất theo "giấy phép bắt buộc".

PHẦN TH Ứ NHẮT - CHƯƠNG IV ■ PHÁP LUẬT D IỂU CHÍNH MỘT SỐ ƯNH vực CỦA TMQT

e. V ề sơ đồ bố trí mạch tích hợp (Integrated circuits layout designs - Topographies)

Việc bảo hộ sơ đổ bố trí mạch tích hợp được thực hiện trên cơ sở Hiộp định Washington về sờ hữu trí tuộ trong lĩnh vực mạch tích hợp. Tuy đã được thông qua vào năm 1989 nhưng Hiệp định này vẫn chưa có hiệu lực. Hiệp định TRIPs/WTO bổ sung thêm một số điều khoản, chẳng hạn như mạch tích hợp phải được bảo hộ ít nhất là 10 năm.

/. Bảo hộ thông tin mật và bí quyết thương mại (Undiscỉosed Information and Trade secrets)

Bí quyết thương mại và các loại "thông tin mật" khác có giá trị thương mại phải được bảo vệ nhằm ngăn chặn việc lạm dụng lòng tin và các hành vi khác trái với nguyên tắc làm ăn trung thực. Tuy vậy, cũng cần phải đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm bảo vệ bí mật cuả các thông tin này. Nếu được cung cấp các kết quả thử nghiệm trong quá trình cấp phép dược phẩm hoặc sản phẩm hoá học phục vụ nông nghiệp thì chính phủ phải bảo vệ các kết quả này nhằm ngăn ngừa việc khai thác thương mại bất hợp pháp.

g. Các hợp đồng li-xăng chống cạnh tranh trong thương mại (Curbing anti - compétitive licensing contracts)

Chủ sở hữu bản quyền tác giả, văn bằng hoặc bất cứ quyền sở hữu trí tuệ nào khác đều có thể cho phép một người khác sản xuất hay sao chép nhãn hiộu hàng hoá hoặc dịch vụ, tác phẩm, sáng chế, bản vẽ hoặc các mẫu mã được bảo hộ. Luật thương m ại quốc tế cho phép trong một số trường hợp, người chủ sở hữu có thể hạn chế kí kết các hợp đổng chuyển giao công nghộ, bản quyền tác giả dạng độc quyền,

GIÁO TRÌNH LUẬT THUƠNG MẠI QUỐC TỂ

không có cạnh tranh hoăc cản trở việc chuyển giao công nghệ bằng cách đưa vào hợp đổng chuyển giao đối tượng cuả quyén sở hữu trí tuộ (còn gọi là hợp đổng li - xăng) một sô' các điều kiện như vậy. Luật thương mại quốc tế cũng cho phép chính phủ các nước, trong một số điều kiện nhất định, có quyền áp dụng các biện pháp nhằm ngăn ngừa hành vi chống cạnh tranh và lạm dụng quyển sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực nhượng bản quyẻn. Tuy vậy, chính phủ các nưóc phải sẩn sàng tham khảo nhau nhằm hạn chế áp dụng các hành vi này.

Một phần của tài liệu Giáo trình luật thương mại quốc tế (Trang 137 - 143)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(429 trang)