Môi trường công nghệ

Một phần của tài liệu Giáo trình Marketing lãnh thổ (Trang 82 - 85)

Khoa học công nghệ là nhân tố quan trọng việc giành ưu thế cạnh tranh và là động lực thúc đẩy tiến trình hòa nhập của địa phương vào nền kinh tế quốc gia và quốc tế. ứ n g dụng công nghệ khoa học cho phép sản xuất sản phẩm và dịch vụ với giá thành rè hơn và chất lượng tốt hơn. Khoa học công nghệ giúp cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp làm ra nhiều của cải vật chất hơn thông qua các cài tiến, sáng tạo. Khoa học công nghệ cho phép chính quyền địa phương, các doanh nghiệp có được các kênh thông tin đen với người dân, người tiêu dùng, khách h à n g , . ..

Nhân tố này bao gồm các yếu tố gây tác động ảnh hường tới công nghệ mới, sáng tạo sàn phẩm và cơ hội thị trường mới. Các yếu tố thuộc môi trưòng có thể ảnh hưởng hai mặl tới các quyết định trong chiến lược kinh doanh vừa tạo ra cơ hội nhưng đồng thời cũng hinh thành những nguy cơ cho các doanh nghiệp. Một mặt cho phép doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, năng suất lao động tăng tạo nên lợi thế cạnh tranh; mặt khác sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ làm chu kỳ đổi mới công nghệ diễn ra nhanh chóng. Chi phí đầu tư cho nghiên cứu phát triển chiếm một tỷ lệ ngày càng gia tăng.

Xu hưcVng toàn cầu hóa các hoạt động kinh tế và kinh doanh quổc tế ngày càng rõ nél. Xu hướng này dẫn dến nhiều thay đổi trong nền kinh tế ữic giới. 'ITiứ nhất, dầu tư quốc tế tăng mạnh và có nhiều thay đổi quan trọng. Các nước kinh tế phát triển là những nước đầu lư chủ yếu. Các vùng tiếp nhận đâu tư nước ngoài có những tiến iricn mới biếu hiện ở xu hướng giái ước đối với các nước đang phát trien. Hinh thức đầu tư quốc tế có những thay đồi quan trọng: ngày càng ít thành lập công ty mới, xu hướng hợp nhất, mua lại và liên kếl chiến lược.

Thứ hai, xu hưóng quốc tế hoá các công ty ngày càng rõ nét. rập trung hoá là hiện tượng nổi bất nhất hiện nay do: toàn cầu hoá thị Irưòng, đầu tư rất lớn, vai trò công nghệ, sản xuất hàng loạt.

Thứ ba. cơ cấu quốc tế của các lĩnh vực kinh tế chủ chốt có những thay đổi căn bản. Đó là xu hưómg tư bản hoá cao độ, độc quyền thiếu số và tình trạng bão hoà của các ngành công nghiệp cơ sở như công nghiệp sơ chế sản phẩm năng lirợng, nguyên liệu nông nghiệp và nguyên liệu khoáng sàn, Đó cũng là sự chuyến dịch sang các nước đang phát triền (chủ yếu là các ngành sản xuất bán thành phẩm hay chi tiết, bộ phận đơn giản như dệt, sắt..). Đối với các ngành công nghiệp lắp ráp: tạo ra sản phẩm cuối cùng (ô- tô, đồ chơi...), đặc đicm nổi bật là sừ dụng nhiều lao động, sản phấm rất phân biệt hoá. quá trinh tập trung hoá gián tiếp thông qua họp nhất, mua lại, vai trò của các công ty đa quốc gia. Ngành dịch vụ phát triển mạnh mẽ:

quáng cáo, bảo hiểm với đặc dicm là phụ thuộc nhiều vào các lĩnh vực khác, nhau, hiện tượng 2 mặt (tập trung hoá và thích ứng hoá tại chỗ), đa dạng hoá mạnh với chiến lược mục tiêu hẹp. Các ngành công nghệ mũi nhọn; công nghệ cao như người máy, công nghệ sinh học với đặc điểm vai trò của Chính phủ, vấn đề qui chế, chi phí đầu tư dài hạn, tập trung mạnh, phát triên quan hệ bạn hàng giữa các công ty.

Những thay đổi cùa nền kinh tế thế giới được biểu hiện rõ nét ờ xu hướng cạnh tranh toàn cầu không chi đối với sàn phấm, dịch vụ mà đặc biệt là đối với nguồn vốn đầu tư. Bây giờ, các vùng lãnh thồ, các quốc gia cạnh tranh nhau mạnh mẽ nhàm thu hút vốn đầu tư trực tiếp. Chính vì vậy, môi 3 .1 .6 . M ô i trưÒTig t o à n c ầ u

trường toàn cầu có ánh hường đáng kô đến hoạt dộng markcting lãnh thò cùa các vùng lãnh ihô, các quôc uia và các địa phương cua một quôc gia.

'Phông qua phân tích môi trưòrrm \'ĩ mô, địa phương có thế nhận diện những cơ hội và thách thức chu yếu đối với sir phái iricn bền vừng cua dịa phương.

Khung đánh giá cơ hội - thách thức

Các khối Tiến bộ

kỹ thuật

Mâu thuẳn dàn tộc

Hợp tác và học nói Định vị phú hợp Đương đầu với Thay đổi

(N guòn: M a rk etin g dịci phư ơng, C h ư ơn g trình F iilhrighl. 2 0 0 4 -2 0 0 5 )

Sau khi phân tích các nhân tố môi trưcmg vĩ mô, cần phải đánh giá ảnh' hưởng của các nhân tố này đối với hoạt động markeitng lãnh thổ.

Bảnịỉ 3.1: T ổ n g hợp tác động của các n h â n tố môi t r ư ờ n g vĩ mô Các

nhân tố 1

Tầm quan trọng

2

Mức độ tác động đến tổ

chức

Chiều hướng tác

động 4

Đánh giá chung 5=2x3

Trong bảng này, chi tiêu tầm quan trọng phán ánh vai trò của tùng nhán lố môi trường đối với hoạt động cúa ngành kinh doanh (ví dụ như thu hút dẩu tư). Chỉ tiêu mức độ tác động biểu thị ảnh hướng của từng nhân to đến hoạt động marketing lãnh thổ của một chủ thể nhất định. Chiều hướng tác động hàm ý nếu nhân tố vĩ mô nào đó có tác động tích cực đến hoạt động marketing lãnh thồ thi đó sẽ là cơ hội marketing và ngược lại. Chi tiêu

“đánh giá chung'’ cho phép nhận biết, đánh giá và sắp xếp các cơ hội và thách thức theo trình tự quan trọng cùa chúng.

Một phần của tài liệu Giáo trình Marketing lãnh thổ (Trang 82 - 85)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(266 trang)