3.2. PH ÂN TÍCH CẠNH TRANH GIỬA CÁC VÙNG LÃNH TH Ó
3.2.5. Khả năng làm việc cùng nhau của các doanh nghiệp tại địa phưoTig
Cạnh tranh giữa các địa phưcyng thúc dẩy tính nâng động của các doanh nghiệp tại địa phương và tạo ra áp lực liếp ihco cho việc cai tiến và dôi mới. Cạnh tranh mạnh mẽ cấp địa phư(TTig buộc các doanh nghiộp phái phát triển các san phẩm mới. cái liến các sản phấm hiện có, giám chi phí và giá cá. phát tricn công nghệ mới và cái tiến chất lượng & dịch vụ. Cạnh tranh cũng thúc đẩy sự hợp tác và hỗ Irợ lần nhau giữa các doanh nghiệp trên địa bàn. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp cho phép nâng cao k h ả năng thu hút các lài năng, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và làm tăng uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp và địa phương trên thị trường.
Không phải số lượng các doanh nghiệp tham gia hợp tác vớa nhau là quan trọng m à thay vào đó là mức độ và chất lượng của sự hợo tác mới tạo ra sự khác biệt cho địa phương. Chính hiệu quả hợp tác và hồ trợ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trên địa bàn của của một địa phương góp p h ầ n làm
tăng khá năng bảo vệ họ chống lại những dối thu cạnh tranh ớ các địa phưcmg khác.
Mô liình phân tích này không nên xem xél một cách máy móc. Đôi khi, ý chí chính trị hoặc kinh doanh có thổ dần dến việc chc giấu một số nhưực điêm trong giai đoạn chân doán, phân tích. Ví dụ, việc Hội đồng Haule Vienne (Cộng hoà Pháp) tạo ra một công viên Châu  u về hình ảnh (Fulurocopc) đã tạo ra một sự thách thức lớn trong một vùng nông thôn mà lúc đầu không có đội ngũ lao động, không có các doanh nghiệp cũng như các ngành công nghiệp. Và sự chọn lựa này hướng tới việc thu húl nhừng người có lay nghề và các doanh nghiệp vào nhờ một quan điểm mới gắn kết nghiên cứu, đào tạo và vui chơi, giải trí.
Đe xác lập và thực hiện một chiến lược lãnh thổ, cần phải có yếu tố liên kết của chính Irị gia. người mang đến các ý tướng (Futureoscope) hoặc một tổ chức phát tricn địa phưcmg hay vùng phối họp những cố gáng cùa các tác nhân khác nhau, vai trò này thường xuyên thuộc về các tổ chức phát triển địa phương.
ờ cấp độ quốc gia, việc đánh giá điếm mạnh điểm yếu có ihế được thực hiện thông qua xem xét các yếu 10 cấu ihành khả năng của một quốc gia.
Sơ đồ 3.3: Các yếu tố cấu thành khả năng của một quốc gia
(N giih i: C h ư ơn g trìn h gian íỊ d ậ y kinh lê / iilhrigh. " M arketin g J ịa p h ư ơ n g : chiên lir ợ c p h á t irién vùníị". Tập h à i g ia n íị, 2 0 0 1 -2 0 0 2 }
1/ Những yếu tố này bao gồm; yếu tố xã hội (ví dii như văn hóa, thái độ, giá trị và tính gắn bó xã hội), yếu tố kinh tế (yếu tố sản xuất, tố chức ngành nghề) và yếu tổ chính trị (lãnh đạo);
2/ Chất lượng cùa những yếu tố này vừa có thể được kế thừa (ví dụ như tài nguyên thiên nhiên), vừa có thể được tạo ra (ví dụ như tồ chức ngành nghề của Quốc gia);
3/ Các yếu tố này có thể vừa ổn định bền vũng (như các yếu tố văn hóa, thái độ, giá trị của quốc gia), vừa biến động (ví dụ như sự lãnh đạo của Chính phủ, tồ chức ngành nghề);
4/ Một số yếu tố mang tính chất cơ cấu nhiều hcm (ví dụ như vốn), một số khác mang tính chất hành vi nhiều hơn (sự lãnh dạo của Chính phủ), một số lại là tổng hợp của hai tính chất này (tổ chức ngành nghề của Quốc gia).
Theo một nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế lãnh thồ của một số khu vực giàu nhất thế giới, các khu vực này tập trung vào việc xây dựng lợi the cạnh tranh lãnh thố. Việc tạo ra lợi thế cạnh tranh là một vấn đề IcVn, nồi bật là:
- Hình'thành một tập thế lãnh đạo khu vực thông qua một tầm nhìn chia sẻ, phối họp và tài trợ.
- Tập tr u n g n g u ồ n lự c Ir o n g k h u v ự c t h ô n g q u a c á c c ụ m k h u v ự c
(công viên hay trung tâm khoa học. trung tâm công nghiệp).
- Hồ trợ các chủ doanh nghiệp cùa khu vực.
- Đưa giáo dục và kinh doanh lại gần nhau.
- Tạo sự quan tâm cộng đồng.
- Xây dựng các Hôn kết quốc gia và quốc tế dổ phát trien thị trường mới và khai thác các cơ hội đầu tư trong và ngoài nước.
Thực tế cho thấy, không có giải pháp nhanh chóng đê đạt được thành công. Chính sách tập trung phát trien kinh tế phải được thực hiện qua nhiều thập kỷ chứ không phái vài năm, một cái nhìn dài hạn là rất quan trọng. Các khu vực thành công đã phát triển những giải pháp riông của minh dê có một tầm nhìn nhàm hướng dẫn phát triển kinh tế. Theo nghiên cứu thực nghiệm của Jensen-íĩutler, trình bày trong báo cáo của chương trình RURE do Hiệp
hội khoa học Châu Âu lài trợ (1997; 10-17), những đặc điêm cơ bản cùa một địa phưang thành công là;
- Dần dầu irong quá trinh chuvcn đối lừ sán xuất và việc làm có tính chất công nghiệp sang lĩnh vực dịch vụ;
- Trong lĩnh vực dịch vụ, sự tăng trưởng mạnh mẽ cúa những ngành có giá trị cao được xcm như là kim chi nam cho sự thành công. Dó là công nghệ mới, đặc biộl là công nghệ thông lin và truyền thông, và sự phát triển cua dịch vụ sản xuất liên quan đến sự phát trien của các hệ thốntỉ sản xuất linh hoạt;
- f)ỗi mới cơ bản phụ thuộc phần lớn vào sự phát triển môi trường giầu thông tin và tri ihức, VC cơ bản là dô thị. Các thành phố thành công có nhiều sáng tạo và có li lệ phát Iriển trong các ngành công nghệ cao lớn hơn các thành phổ không thành công, và những công ly công nghệ cao có khà năng tạo việc làm và tăng doanh thu trên mức trung binh và cao hcTTi các loại công ty khác (đôi mới và thay dồi công nghệ).
- Sự tập trung trong quyết định làm cho quyền lực ở các khu vực thành thị trở thành kim chi nam cúa thành công. Phần giá trị gia tăng lạo ra lợi nhuận thường được phân bố tới khu vực chính (quyết định tạo sức mạnh).
- Các dịa phương có tri thức chuvcn môn sẽ dóng vai trò quan trọng hem trong thu thập trong tưcmg lai. I-ao dộng có Irình dộ cao có quyền lực
thị trưcTTig v à n h u c ầ u c ụ th ế dối v ớ i môi trưcTng v à d ịc h v ụ . Các th à n h p h ố
Ihành công có thể đáp ứng những nhu cầu này (sản xuấl dựa vào tri ihức).
- Các thành phố thành công có xu hướng phát trien tầng kVp trung lưu một cách rộng kVn và nhanh chóng cùng với mức sốniỊ cao. Các thành phố thành công cũng có thô đối mặt với vấn dề phân hóa xã hội ngày càng tăng
v à s ô n u ư ờ i la o d ộ n g k h ô n g c ó k ỹ n ă n g tă n g lê n ( c ấ u Irúc g ia i c ấ p ).
- Việc quản lí thành còng những xung đột xã hội (tội phạm, ma tuý và nghiện rượu) là một tiêu chí cúa sự thành công (quán lí xung đột). Kct quá có thè đo được, ví dụ bàng cách theo dõi số liệu thong kê của sự gia tăng tỉ lệ phạm tội.
- I.iên quan đến sự phát Iriồn cúa tầng lớp trung lưu thành thị là tầm
quan trọng ngày càng tăng của các giá trị phi vật chất: nghệ thuật và văn hóa đă trở thành kim chi nam cho sự thành công đô thị (sự dề chịu, môi trưcTTig và những giá trị phi vật chất). (Một kĩ thuật đo lường dc phân tích các thòng tin từ các phương tiện Iruyền thông liên quan đến các sự kiện văn hoá).
- Sản xuất và tiêu dùng gia tăng tạo ra những ngoại ímg tiêu cực như tấc nghẽn và ô nhiễm môi trường. Các ihành phổ thành công có xu hưtVng là những thành phố m à sự cân bàng giữa chi phí cận biên tư nhân và chi phí cận biên xã hội đã dược khôi phục (kiểm soát của ngoại ứng tiêu cực).
- Cấp độ và sự phát trien cua quan hệ dối ngoại là những kim chí nam rõ ràng của sự thành công. Mức dộ dịnh luKTng đối ngoại cua thànli phố được xác định bời các liên kết bên ngoài ví dụ như số lượng kết nối (hàng không, đường sat), phái Iriên mạng lưới và Hôn minh chiến lược.
- 'l'hu n h ậ p t ă n g c ũ n g b a o h à m th u ế c ơ b án m ở r ộ n g , p h á t ir iê n c ơ s ở h ạ tầ n g v à d ịc h v ụ c ô n g c ộ n g (th u n h ậ p v à v i ệ c là m ).
- Các nhân 10 hiệu suất là kv năng chuyên nghiệp, nghiên cứu và phát triển, số lượng bàng sáng chế ứng dụng, các công ty mới và việc làm, ngành công nghiệp công nghệ cao, kĩ ihuật s ố . ..
- Các nhân to công bằng là tỷ lộ dân số thất nghiệp, nhà ờ dưới chuẩn, tội phạm nghiêm trọng.
Một thành phố cạnh tranh quốc tế phải có mộl số tiêu chuấn chức năng cần phái thực hiện như:
- Dân số trên 1 triệu, dội ngũ lao dộng có Irinh độ, sự hiện diện của các trường dại học lớn, cúa nghiên cứu cấp cao và cúa một cơ sở hạ tâng hoàn chình.
- N hững hoạt động quốc tế tạo cho thành phố một vị trí trong mạng lưới giao lưu kinh tế, khoa học và văn hoá và làm cho nó trờ thành một
tru n g tâ m tài c h ín h , m ộ t k h ố i lư ợ n g lớ n v ề d ịc h v ụ h à n g k h ô n g , c ó m ộ t c ơ
sờ viễn thông tiên tiến.
- Một cấp độ chuyên môn hoá cao và tính sẵn sàng của các dịch vụ ở cấp quốc tế, tham vọng như là một địa điểm của các Irụ sờ của các công ty quốc tế.
- N hững điều kiện cơ sở cho phép lổ chức các sự kiện quốc tế như hội
nghị, Iricn lãm thương mại và festival.
- Cộng đong dân cư của các viên chức nước ngoài và các nhà lãnh đạo kinh doanh với các hiệp hội hoặc câu lạc bộ của họ.
- Một cơ sớ hạ tầng văn hoá bao gồm các cơ quan báo chí, nhà xuất bản, viện bảo làng, đài ki niệm, các sự kiện vãn hoá nổi tiếng, những biểu hiện nghệ thuật và được xein như thố là trung tâm kinh tế, văn hóa, giải trí và du lịch.
- Các thành phố nôn phấn dấu giữ gin sự khác biệt với các dôi ihủ cạnh tranh trong một bổi cánh toàn cầu, bao gồm các lĩnh vực văn hoá, chính trị và kinh tế.
v ề lâu dài. các thành phố có tính cạnh tranh nhất trong điều kiện quốc tế là những người cung cấp chất lượng cuộc sống lốt nhất cho người dân của họ. Các thành phố trước kia là công nghiệp dược tái cơ cấu theo hướng nền kinh tế dịch vụ Glasgow được coi là thành công cơ bản đầu tiên của công nghiệp bưu chính Anh. Nen kinh lế của các thành phố nói riêng cũng như toàn bộ phải được cạnh tranh quốc Ic. Cơ sớ hạ tầng giao thông mạnh mẽ và các khu hậu cần, dựa trên viễn thông dường như là vô giá cho sự thành công.
Tiêu đề chính dược tóm lắt trong bảng dưới dây. Các khả năng không tồ n tại đ ư ợ c m i ê u tá t r o n g c á c VCU tố c ó th ố d ư ợ c c o i là k h ô n g p h ù h ọ p . Bảng 3.3: Các nhân tố đu'Ợ’c kiến nghị đóng góp cho thành công của marketing
lãnh thổ và sự phát tricn lãnh thổ
• Tinh trạng săn có cùa nliàn viên có trình độ.
• Titp cận dễ dàng vói thị trường, khách hàng.
• Ket nối giao thông với các thành phố khác và quốc tế.
• Chất lượng của viễn thông.
• Mòi trường kinh doanh biểu hiện qua
thu ế, h iệu lự c cùa các kích thích tài ch ín h
• Chất lượng cuộc sống cho công nhân.
• Sự không ô nhiễm.
• Tập trung phát triển kinh tế.
• Các chính sách thực hiện qua nhiều
• D â n / S Ô t r ê n 1 t r i ệ u .
• Đội ngũ lao động có trinh độ.
• Sự xuất hiện cùa các trường đại học lón.
• Cơ sờ hạ tầng nghiên cửu cấp cao.
• Các hoạt động qiiốc tế, vị trí trong mạng lưới kinh te.
• Trao đổi khoa học và vãn hoá.
• Chất lượng dịch vụ hàng không.
• Viễn thông thuận lợi.
• Chí phí nhân công.
• Tham vọng như là một địa điểm cho các trụ sở quốc tế.____________________
thập ki.
• Tạo lợi thế cạnh tranh.
• C h u y ê n m ô n h o á n h ữ n g s ả n p h ẩ m c ó
giá trị cao.
• T ậ p t r u n g n g u ồ n l ự c c ù a k h u v ự c th ô n g qua cá c cụ m khu vực.
• Tái định vị các chính sách kinh tế đô thị.
• X â y d ự n g t h ư ơ n g h i ệ u n h ư là m ộ t thách thức.
• Sự lưu thông tri tuệ cho những giá trị
m ới.
• Hỗ trợ các doanh nghiệp địa phưong.
• G ắ n g i á o d ụ c v ớ i k i n h d o a n h .
• Lãnh đạo khu vực thông qua một tầm nhin chia sẻ, phối hợp và tài trợ.
• Tạo sự tham gia cùa cộng đồng.
• P h á t t r i ể n k i n h t ế đ ị a p h ư o T i g
• C h i ế n l ư ợ c h ọ c t ậ p l ẫ n n h a u .
• Không có thành phố thành công duy
nhất.
• Hỗ trợ cơ sờ kinh doanh đang tồn tại.
• Ọuản trị tốt để huy động năng lượng.
• Sàn xuất dựa trên tri thức, quyết định cài cách. C ác nhóm hậu thuẫn cù n g tồn tại
• Xây dựng thương hiệu và lập kế hoạch marketing
• Cấp độ thống trị của thành phố trung tâm.
• Kiểm soát các yếu tố ngoại lai.
• Đổi mới và thay đổi công nghệ.
• Chuyển từ kế hoạch ngấn hạn sang dài hạn.
• Cơ sỏ' cho các hội nghị và tnên lãm thương mại.
• C ơ s ờ h ạ t ầ n g v ă n h o á .
• Cộng đồng dán cư cùa các lãnli đạo
doanh n gh iệp niróc n g o à i.
• Sự thay đồi của sản phẩm và việc
làm từ c ô n g n gh iệp sa n g d ịch v ụ .
• Sự phát triển của các lĩnh vực tạo giá
trị ca o trong ngành d ịch vụ.
• C ô n g n g h ệ m ớ i , s ả n p h ẩ m đ a i l ạ n g .
• Tồn tại môi trưòng phát triểii thông
tin p h on g phú và tri thức.
• Đồi mới hơn và tâng trường cao trong các ngành công nghệ cao.
• Tập ựimg sức mạnh quyết định ờ các khu vực thành thị.
• Sản xuất dựa trên tri thức. Sự phát triển tầng lớp trung lưu rộng lớn và
nhanh ch ó n g .
• Quản trị xung đột thành công.
• Sự quan trọng ngày càng tăng cùa
cá c giá trị phi vật chất: tiíỉhệ thuật và văn hoá.
• Các điều kiện không gian - kinh tế.
• Khả năng trong chiến lược và thực
hiện.
• Các chiến lược thành công nhất đã
đ ư ợ c phát triển tro n g quá trình tăng trường kinh tế.
• Các mục tiêu hành chính - chính trị.
• Tăng quyền lực, quản lí xung đột.
(N guồn: S e p p o K .N airisto, "Success fa c to r s o f p la c e m a rk etin g : A stu d}' u f p la c e m a rk etin g in p r a tic e s N orth ern E u ro p e a n d The U nites S ta les ", 2 0 0 3 )
Theo tiếp cận phân tích chiến lược, có thể sử dụng “M a trận hình ảnh cạnh tranh” (CPM) để đánh gíá hình ảnh cạnh tranh của một lãnh thổ trong việc thu hút khách hàng tiềm năng của chủ thể marketing lãnh thổ đó (so với các lãnh thổ cạnh tranh trực tiếp)
B ảng 3.4: M a t r ậ n hình ản h c ạ n h t r a n h lãn h thổ Các
nhân tố thành
công cơ bản
(1)
Trọng so
(2)
Lãnh thô/ địa phương A Đánh
giá (3)
Tích điểm (4=2x3)
Lãnh thô/ địa phương đối thủ B
Đánh giá (5) ■■
Tích điểm (6=2x5)
Lãnh thố/ địa phưong đối thủ
c Đánh
giá a)
Tích điềm (8=2x7)
Tông sỏ 1,00 XXX XXX XXX
iN iịiiồn: D ựa VÌIO "Slrate'^ic M an agem en t: C o n c e p ls C a se s ", F re d D avid.
P rentice Hall. 2007)
Các nhân tố thành công cơ bản (KSF) đề cập tới một số nhân tố có vai trò quyết định nhất đối với hoạt động marketing lãnh thố. Nói cách khác, đó là những nhân tố điều kiện cần thiết nhất đảm bảo cho sự thành công cùa hoạt động marketing lãnh thồ. Chi tiêu trọng số phản ánh tầm quan trọng tương đối của từng nhân tố thành công cơ bản đổi với hoạt động marketing lãnh thô. Chi tiêu "đánh giá” thề hiện khả năng dáp ứng của vùng lãnh thô hay địa phucTTig dối với từng nhân tố điều kiện. Lãnh thô nào có tông diêm cao hcm được xem là có hình ảnh hay nâng cạnh tranh mạnh hcm so với các địa phương đối thú khác.