DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ Bài 16. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

Một phần của tài liệu giáo án sinh học 12 ban cơ bản (Trang 36 - 40)

1. Kiến thức:

- Nêu được khái niệm và những đặc trưng của quần thể về mặt di truyền.

- Nêu được khái niệm và cách tính tần số tương đối của các alen và kiểu gen.

- Trình bày được những đặc điểm và sự di truyền trong quần thể tự phối.

2. Kĩ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết và kĩ năng giải bài tập về cách tính tần số tương đối của các alen và kiểu gen.

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất trồng trọt, chăn nuôi.

II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên: SGk, giáo án, bảng 16.

2. Học sinh: SGK, đọc trước bài ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3. Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các đặc trưng di truyền của quần thể.

GV đưa ra VD về quần thể. Yêu cầu HS phân tích mối quan hệ giữa những con mối, đặc điểm sinh sản của chúng. Khái niệm quần thể?

HS: Tái hiện lại kiến thức sinh học 10 để nêu được khái niệm và cho ví dụ.

GV: Vốn gen là gì?

- Thế nào là tần số alen?

- Thế nào là tấn số kiểu gen?

HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời.

GV: Nêu một bài tập thí dụ khác để học sinh xác định tần số các alen và tần số các kiểu gen trong quần thể.

HS: Vận dụng bài tập ví dụ SGK để trả lời.

GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.

I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

1. Khái niệm quần thể.

- Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau (quần thể giao phối).

- Ví dụ : Những con mối sống trong tổ mối ở góc vườn.

2. Tần số tương đối của các alen và kiểu gen.

- Mỗi quần thể được đặc trưng bằng một vốn gen nhất định.

- Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể ở thời điểm nhất định.

- Vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể :

+ Tần số alen của 1 gen được tính bằng tỉ lệ giữa số alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.

+ Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.

- VD : SGK

II. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN.

GV: Yêu cầu học sinh trả lời lệnh SGK trang 69 mục II.1.

Xác định thành phần tỉ lệ các KG của quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn?

HS: Lên bảng xác định tỉ lệ các loại KG.

Lớp nhận xét, GV chỉnh sửa hoàn thiện kiến thức.

+ P: Aa x Aa -> F1: 1/4AA: 1/2Aa: 1/4aa F2: 3/8 AA: 1/4Aa: 3/8 aa -> F3: 7/16AA:

1/8Aa: 7/16aa.

Nhận xét tần số của các alen và tần số các KG cây tự thụ phấn qua các thế hệ ?

GV: Ở thế hệ thứ n thì cấu trúc DT của quần thể là như thế nào?

AA= aa = 1- (1/2)n:2

Aa = (1/2)n. Khi n -> ∞ thì lim (1/2n) ->0 Lim [1- (1/2)n ] -> 1

GV: Quần thể giao phối gần là gì? Tại sao luật hôn nhân và gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần trong vòng 3 đời kết hôn với nhau?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

1. Quần thể tự thụ phấn.

- Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn thay đổi theo hướng giảm dần tấn số kiểu gen dị hợp tử và tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp.

- Công thức tổng quát.

QT: xAA + yAa +zaa=1

Trong đó: x, y,z lần lượt là tần số của các kiểu gen: AA, Aa, aa.

Nếu quần thể trên tự thụ phấn qua n thế hệ thì:

- Tần số của alen AA: x + (y-y(1/2)n )/2 - Tần số của kiểu gen Aa: (ẵ)n .y

- Tần số của kiểu gen aa: z + (y-y(1/2)n )/2 2. Quần thể giao phối gần:

- Ở các loài động vật, hiện tượng cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau thì gọi là giao phối gần (giao phối cận huyết)

- Qua các thế hệ giao phối gần thì tần số kiểu gen dị hợp giảm dần và tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần.

4. Củng cố:

- Quần thể là gì? Nêu các đặc trưng của quần thể về mặt di truyền học?

- Tần số tương đối của alen và KG là gì? Được xác định như thế nào?

- Đặc điểm của quần thể tự phối?

- GV hướng dẫn HS làm bài tập số 5 SGK trang 83.

+ P: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. F1: 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa -> F2: 0,54AA: 0,12 Aa: 0,34aa.

-> F3: 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.

- Từ đó GV hướng dẫn HS xây dựng công thức tổng quát.

* Nếu quần thể ban đầu có tỉ lệ các loại KG là: xAA: yAa: zaa. thì ở thế hệ thứ n ta có:AA

= { x + [ y-(1/2)n.y ] : 2 } ; aa = { z + [ y-(1/2)n.y ] :2 } ; Aa = y. (1/2)n 5. Bài tập về nhà:- Ôn tập kiến thức dựa vào câu 1, 2, 3 ở SGK trang 70.

- Làm bài tập 4 SGK trang 70.

37

Tiết 20

Ngày soạn: 1/11/2019 Ngày dạy: 5/11/2019

Bài 17. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ(tiếp theo) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1. Kiến thức:

- Nêu được những đặc trưng di truyền của quần thể giao phối.

- Phát biểu được nội dung của đinh luật Hacđi-Vanbec.

- Chứng minh được tần số tương đối của các alen và KG trong quần thể ngẫu phối không đổi qua các thế hệ.

- Nêu được công thức khái quát khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền.

- Trình bày được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của đinh luật Hacđi-Vanbec.

2. Kĩ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết và kĩ năng gải bài tập xác đinh cấu trúc di truyền của quần thể.

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất trồng trọt, chăn nuôi.

II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu có liên quan.

2. Học sinh: SGK, đọc trước bài ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra:

- Quần thể là gì ? Cho ví dụ về quần thể.

- Nêu những đặc điểm cơ bản của quần thể tự phối và quần thể giao phối gần?

3. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể giao phối ngẫu nhiên.

GV:Quần thể sinh vật như thế nào được coi là quần thể giao phối ngẫu nhiên?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

GV: giải thích thêm: 1 QT được coi là ngẫu phối hay không còn tùy thuộc vào TT mà ta xem xét.

GV: Quần thể ngẫu phối có những đặc điểm gì?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

GV thuyết trình về những đặc trưng của quần thể giao phối, đặc biệt nhấn mạnh quan hệ về mặt sinh sản là nguyên nhân tạo cho QT tồn tại trong một không gian nhất định và theo thời gian.

* Hoạt động 2: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

GV nêu VD trong SGK và yêu cầu HS:

+ Xác định tần số tương đối của các alen A và a ở thế hệ xuất phát và cấu trúc di truyền ở thế hệ tiếp theo qua ngẫu phối?

+ Em có nhận xét gì về tần số tương đối của

III. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI.

1. Quần thể nguẫ phối

- Quần thể sinh vật được gọi là ngẫu phối (giao phối ngẫu nhiên) khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

- Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối:

+ Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên một lượng biến dị tổ hợp rất lớn

→ Làm nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

+ Quần thể ngẫu phối có thể di trùy tần số các kiểu gen khác nhau trong những điều kiện nhất định → Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể.

2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể (đinh luật Hacdi-Vanbec).

a. Khái niệm:

- Một quần thể được coi là ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen(thành phần kiểu gen) của quần thể tuân theo công thức: p2 +2pq + q2 = 1

Trong đó: p là tần số alen trội, q là tần số alen lặn, p2 là tần số kiểu gen đồng hợp trội, 2pq là

các alen và KG ở thế hệ F1 so với thế hệ xuất phát?

+ Nếu thế hệ xuất phát của một QT không ở TTCB di truyền thì phải qua bao nhiêu thế hệ ngẫu phối QT đó mới đạt TTCB di truyền?

HS: Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi.

GV: Yêu cầu HS khái quát phát biểu nội dung định luật Hacđi-Vanbec?

.

GV: Định luật Hacđi-Vanbec đúng trong những điều kiện nào?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi.

GV giải thích về các điều kiện nghiệm đúng của định luật.

GV: Định luật Hacđi-Vanbec có ý nghĩa gì?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung để hoạn thiện kiến thức.

tần số kiểu gen dị hợp và q2 là tần số kiểu gen đồng hợp lặn.

- Ví dụ : 0.16AA+0.48Aa+0.36aa=1 b. Định luận Hacđi-Vanbec.

- Nội dung định luật: Trông một quần thể ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: p2 +2pq + q2 = 1

- Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi- Vanbec.

+ Số lượng cá thể lớn.

+ Diễn ra sự ngẫu phối.

+ Các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau. Các loại hợp tử đều có sức sống như nhau.

+ Không có đột biến và chọn lọc +Không có sự di nhập gen.

- Ý nghĩa của đinh luật Hac đi-Vanbec: Từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn có thể tính tần số của alen lặn và alen trội cung như tần số các loại kiểu gen của quần thể..

4. Củng cố: Yêu cầu HS làm bài tập số 2 trang 73.

5.Bài tập về nhà:

- Ôn tập lí thuyết, trả lời câu hỏi số 1, 3 SGK trang 73, 74.

- Đọc trước bài 18.

Tiết 21

39

Ngày soạn: 4/11/2019 Ngày dạy : 8/11/2019

Chương IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN

Một phần của tài liệu giáo án sinh học 12 ban cơ bản (Trang 36 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(130 trang)
w