Chương IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN Bài 18. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN
Bài 30. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI( tiếp theo )
- Kiến thức:
+ Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
+ Giải thích được sự cách li về tập tính và cách li sinh thái dẫn đến hình thành loài mới như thế nào.
- Kĩ năng: phân tích kênh hình, so sánh, phân tích tổng hợp.
- Thái độ: Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống cây trồng nguyên thủy.
- Tư duy: Tư duy logic, liên kết kiến thức.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh hình có liên quan.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới?
- Tại sao cách li địa lí lại là cơ chủ yếu dẫn đến hình thành loài mới ở động vật?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ SGK và rút ra kết luận về quá trình hình thành loài bằng cách li tập tính?
HS: Nghiên cứu ví dụ SGK trang 129, thảo luận và nêu được kết luận.
GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.
GV: yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ SGK trang 130 và rút ra kết luận về quá trình hình thành loài bằng cách li sinh thái? Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái thường xảy ra đối với đối tượng nào?
HS: Nghiên cứu ví dụ SGK trang 130, thảo luận và nêu được kết luận.
GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu hình thành loài
II. HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ.
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
- Ví dụ: SGK trang 129.
- Kết luận:
+ Các cá thể của 1 quần thể do đột biến có được kiểu gen nhất định làm thay đổi một số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối thì những cá thể đó có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc.
+ Lâu dần do giao phối không ngẫu nhiên và các NTTH tác động dẫn đến cách li sinh sản và dần sẽ hình thành loài mới.
b. Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
- Ví dụ: SGK trang 130.
- Kết luận:
+ Hai quần thể cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhưng ở 2 ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vón gen của 2 quần thể đến một lúc nào đó làm xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành.
+ Hình thành loài bằng cách lí sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển.
2. Hình thành loài bằng con đường lai xa và
59
bằng lai xa và đa bội hóa..
GV:Thế nào là lai xa? Lai xa gặp những trở ngại gì? Vì sao cơ thể lai xa thường bất thụ?
Có phải cơ thể lai xa nào cũng bất thụ và không thể tạo thành loài mới không? Để khắc phục trở ngại khi lai xa người ta có thể làm gì? Tại sao ? Người ta tiến hành như thế nào?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 130 và 131, thảo luận và trả lời các câu hỏi.
GV: Vì sao lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật bậc cao nhưng rất ít gặp ở động vật? Sự xuất hiện một cá thể lai xa được đa bội hóa đã được xem là loài mới chưa?
HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến trả lời.
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.
đa bội hóa.
- Lai xa là phép lai giữa 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau, hầu hết cho con lai bất thụ.
- Tuy nhiên trong trường hợp cây sinh sản vô tính lại có thể hình thành loài mới bằng lai xa.
- Đa bội hóa hay còn gọi là song nhị bội là trường hợp con lai khác loài được đột biến làm nhân đôi toàn bộ bộ NST.
- Loài mới được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa có bộ NST lưỡng bội của cả loài bố và mẹ nên chúng giảm phân bình thường và hoàn toàn hữu thụ.
- Ví dụ: SGK trang 130.
4. Củng cố:
- HS đọc kết luận cuối bài.
- Tai sao phải bảo vệ đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống cây trồng nguyên thủy?
5.Bài tập về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc trước bài 31.
Tiết 33 , 34
Ngày soạn:13/12/2019 Ngày dạy: 19/12/2019
ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm cơ bản trong di truyền học từ mức độ phân tử, tế bào, cơ thể cũng như quần thể.
- Nêu được các cơ chế chính trong di truyền học từ mức độ phân tử, tế bào, cơ thể cũng như quần thể.
- Nêu được các cách chọn tạo giống.
- Giải thích được các cách phân loại biến dị và đặc điểm từng loại.
2. Kĩ năng:
- Biết cách hệ thống hóa kiến thức thông qua xây dựng bản đồ các khái niệm.
- Phát triển kĩ năng khái quát hệ thống hóa kiến thức và kĩ năng làm việc với phiếu học tập.
3. Thái độ: Vận dụng được lí thuyết để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn địnhtổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm hoàn thành nội dung 1 phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quy luật di truyền Nội dung Cơ sở tế bào học ĐK nghiệm đúng Ý nghĩa Phân li
Phân li độc lập Tác động bổ sung Tác động cộng gộp Tác động đa hiệu Liên kết gen Hoán vị gen Di truyền giới tính DT liên kết giới tính
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Hãy điền các chú thích phù hợp vào bên cạnh các mũi tên trong sơ đồ minh hoạ quá trình di truyền ở mức độ phân tử:
ADN (1) → ARN (2) → Protein (3) → Tính trạng.
↓ (4) ADN
⇒ Đáp áp: (1) Phiên mã, (2) Dịch mã, (3) Biểu hiện, (4) Tự sao.
2. Vẽ bản đồ khái niệm với: gen, nguyên tắc bán bảo toàn, nguyên tắc bổ sung, tự nhân đôi.
Nguyên tắc bổ sung
⇒ Đáp áp: Gen gen Nguyên tắc bán bảo toàn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hãy đánh dấu + (nếu cho là đúng) vào bảng so sánh quần thể ngẫu phối và tự phối
61
Đặc điểm Tự phối Ngẫu phối Giảm tỉ lệ thể dị hợp, tăng dần thể đồng hợp qua các thế hệ +
Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể +
Tần số alen không đổi qua các thế hệ +
Có cấu trúc di truyền: p2AA : 2pqAa : q2aa +
Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ +
Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp + +
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống
Đối tượng Nguồn vật liệu Phương pháp
Vi sinh vật Đột biến Gây đột biến nhân tạo
Thực vật Đột biến, biến dị tổ hợp Gây đột biến, lai tạo
Động vật Biến dị tổ hợp (chủ yếu) Lai tạo
4. Củng cố
- Biến dị tổ hợp xuất hiện bằng những cơ chế nào? Nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST?
- Tại sao người ta không tìm thấy dạng đột biến dị bội thể các cặp NST số 1, 2 ở người?
5.Bài tập về nhà:
- Học sinh hệ thống hóa các kiến thức cơ bản, tự làm bài tập và trả lời các câu hỏi SGK.
- Ôn tập kiến thức đã học, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
Tiết 36
Ngày soạn: 21/12/2019 Ngày KT : 26/12/2019
KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu
1. Kiến thức : Kiểm tra , đánh giá chất lượng học tập của học sinh ở học kì I 2. Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng và chính xác.
3. Thái độ : Nghiêm túc , quyết tâm , cố gắng II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Đề kiểm tra chung
2. Học sinh : Nắm chắc kiến thức đã học III.Nội dung kiểm tra :
1. Đề bài :
a) Sơ đồ ma trận
stt Tên bài Nhận biêt Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Ghi chú 1
2 3 4 5 6 7
b) Đề bài kiểm tra 2. Đáp án :
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
C D D B B D D A A C
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A D A B B C B B C D
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
B A A A A C B B B C
3. Kết quả:
- Số học sinh kiểm tra : 129 - Tổng số bài kiểm tra : 129
Lớp Đ Gi ĐK ĐTB ĐY ĐK TBtrở lên
12A1 12A2 12A9 12A10
4. Nhận xét , rút kinh nghiệm - Ý thức làm bài tốt
5. Hướng dẫn học bài ở nhà
63
Tiết 36
Ngày soạn: 26/12/2019 Ngày dạy: 31/12/2019