CHƯƠNG IV: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động:
MT: Giúp HS nhớ lại kiến thức cũ.
PP: ĐVĐ, gợi mở, đàm thoại.
* Ổn định tổ chức (1’) * Kiểm tra miệng(4’)
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách LPT ? 2. Hình thành kiến thức mới:
MT: Rèn cho HS biết giải bài toán bằng cách lập phương trình . PP: luyện tập, thực hành, HĐ nhóm.
KT: Giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* HĐ: Chữa bài tập (39’) 1) Chữa bài 41/sgk
- HS đọc bài toán
- GV: bài toán bắt ta tìm cái gì?
- Số có hai chữ số gồm những số hạng như thế nào?
Bài 41/sgk
Chọn x là chữ số hàng chục của số ban đầu ( x ∈N; 1 ≤ x ≤4 )
Thì chữ số hàng đơn vị là : 2x Số ban đầu là: 10x + 2x
- Nếu thêm 1 xen giữa 2 chữ số ấy thì số GV: Nguyễn Thị Huyền Trang
- Hàng chục và hàng đơn vị có liên quan gì?
- Chọn ẩn số là gì? Đặt điều kiện cho ẩn.
- Khi thêm 1 vào giữa giá trị số đó thay đổi như thế nào?
HS làm cách 2 : Gọi số cần tìm là ab
( 0 ≤a,b ≤9 ; a∈N).Ta có: a b1 - ab = 370
⇔100a + 10 + b - ( 10a +b) = 370
⇔90a +10 = 370⇔90a = 360⇔a = 4 ⇒b = 8
2) Chữa bài 43/sgk
- GV: cho HS phân tích đầu bài toán
- Thêm vào bên phải mẫu 1 chữ số bằng tử có nghĩa như thế nào? chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn?
- GV: Cho HS giải và nhận xét KQ tìm được?
Vậy không có phân số nào có các tính chất đã cho.
3) Chữa bài 46/sgk
- GV: cho HS phân tích đầu bài toán
Nếu gọi x là quãng đường AB thì thời gian dự định đi hết quãng đường AB là bao nhiêu?
- Làm thế nào để lập được phương trình?
- HS lập bảng và điền vào bảng.
- GV: Hướng dẫn lập bảng
QĐ (km) TG ( giờ) VT
(km/h)
Trên AB x Dự định
48 x
Trên AC 48 1 48
Trên CB x - 48 48
54 x−
48+6 = 54 4) Chữa bài tập 48
- GV yêu cầu học sinh lập bảng Số dân
năm trước
Tỷ lệ tăng
Số dân năm nay
A x 1,1% 101,1
100 x
B 4triệu-x 1,2% 101, 2
100 (4tr-x) - Học sinh thảo luận nhóm
ban đầu là: 100x + 10 + 2x Ta có phương trình:
100x + 10 + 2x = 10x + 2x + 370
⇔102x + 10 = 12x + 370
⇔90x = 360
⇔x = 4 ⇒số hàngđơn vị là: 4.2 = 8 Vậy số đó là 48
Bài 43/sgk
Gọi x là tử ( x ∈ Z+ ; x ≠ 4) Mẫu số của phân số là: x - 4
Nếu viết thêm vào bên phải của mẫu số 1 chữ số đúng bằng tử số, thì mẫu số mới là:
10(x - 4) + x.Phân số mới: 10(x− +x4) x Ta có phương trình: 10(x− +x4) x= 1
5
Kết quả: x = 20
3 không thoả mãn điều kiện bài đặt ra x∈Z+
Vậy không có p/s nào có các t/c đã cho.
Bài 46/sgk Ta có 10' =
48 x (h)
- Gọi x (Km) là quãng đường AB (x>0) - Thời gian đi hết quãng đường AB theo dự định là
48 x (h)
- Quãng đường ôtô đi trong 1h là 48(km) - Quãng đường còn lại ôtô phải đi x- 48(km)
- Vận tốc của ôtô đi quãng đường còn lại : 48+6=54(km)
- Thời gian ôtô đi QĐ còn lại 48
54 x−
(h) TG ôtô đi từ A=>B: 1+1
6+ 48
54 x−
(h)
Giải PT ta được : x = 120 ( thoả mãn ĐK) Bài tập 48
- Gọi x là số dân năm ngoái của tỉnh A (x nguyên dương, x < 4 triệu )
- Số dân năm ngoái của tỉnh B là 4-x ( tr) - Năm nay dân số của tỉnh A là 101,1
100 x Của tỉnh B là: 101, 2
100 ( 4.000.000 - x ) - Dân số tỉnh A năm nay nhiều hơn tỉnh B năm nay là 807.200 . Ta có phương trình:
GV: Nguyễn Thị Huyền Trang
- Lập phương trình
101,1
100 x - 101, 2
100 (4.000.000 - x) = 807.200 Giải phương trình ta được x = 2.400.000đ Vậy số dân năm ngoái của tỉnh A là : 2.400.000người.
Số dân năm ngoái của tỉnh B là : 4.000.000 - 2.400.000 = 1.600.000 3. Hoạt động luyện tập: Kết hợp trong HĐ2
4. Hoạt động vận dụng: (4’)
- GV hướng dẫn lại học sinh phương pháp lập bảng ⇒tìm mối quan hệ giữa các đại lượng
5. Tìm tòi mở rộng: (1’)
- Học sinh làm các bài tập 50,51,52/ SGK - Ôn lại toàn bộ chương III
Ngày soạn: 24/3/2020 Tiết 55
ÔN TẬP CHƯƠNG III (Tiếp) I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm chác lý thuyết của chương
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải phương trình , giải bài toán bằng cách lập phương trình. Rèn luyện kỹ năng trình bày
3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày 4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
1.3. Thái độ: Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp II.CHUẨN BỊ :
GV:Bài tập + tổng hợp
HS: Ôn kỹ lý thuyết chuẩn bị bài tập về nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động:
MT: Giúp HS nhớ lại kiến thức cũ.
PP: ĐVĐ, gợi mở, đàm thoại.
* Ổn định tổ chức (1’)
* Kiểm tra miệng: lồng vào trong quá trình ôn tập.
2. Hình thành kiến thức mới:
MT: Rèn kĩ năng giải bài tập chương 3 đại số 8 . PP: Luyện tập, thực hành, HĐ nhóm.
KT: Giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.
Hoạt động cuả GV và HS Nội dung
GV cho HS lên bảng làm các bài tập (39’) 1) Tìm 3 PT bậc nhất có 1 nghiệm là -3 2) Tìm m biết phương trình
2x + 5 = 2m +1 có 1 nghiệm là -1
1) Chữa bài 52 Giải phương trình (2x + 3) 3 8 1
2 7 x
x
+ +
− ÷
= (x + 5) 3 8 1
2 7 x
x
+ +
− ÷
GV: Nguyễn Thị Huyền Trang
-HS 1 lên bảng
1) 2x+6 = 0 ; 3x +18 =0 ; x + 3 = 0 2) Do phương trình 2x+5 = 2m +1 có nghiệm -1 nên : 2(-1) + 5 = 2m +1
⇔m = 1
- HS nhận xét và ghi bài 2) Chữa bài 54
Gọi x (km) là k/cách giữa hai bến A, B (x>
0)
- Các nhóm trình bày lời giải của bài toán đến lập phương trình.
- 1 HS lên bảng giải phương trình và trả lời bài toán.
3) Chữa bài 55
- GV giải thích cho HS thế nào là dung dịch 20% muối.
- HS làm bài tập.
4) Chữa bài 56
- Khi dùng hết 165 số điện thì phải trả bao nhiêu mức giá (qui định).
- Trả 10% thuế giá trị gia tăng thì số tiền là bao nhiêu?
- HS trao đổi nhóm và trả lời theo hướng dẫn của GV
- Giá tiền của 100 số đầu là bao nhiêu ? - Giá tiền của 50 số tiếp theo là bao nhiêu ? - Giá tiền của 15 số tiếp theo là bao nhiêu ? Kể cả VAT số tiền điện nhà Cường phải trả là: 95700 đ ta có phương trình nào?
⇔ 3 8 2 7 1
x x
+ +
− ÷
(2x + 3 - x - 5) = 0
⇔ 3 8 2 7
( 2) 2 7
x x
x x + + −
−
− ÷
= 0
⇔ - 4x + 10 = 0 ⇒ x = 5
2
x - 2 = 0 ⇒ x = 2 BT 54 :
VT TG QĐ
Xuôi dòng
4
x 4 x
Ngược dòng
5
x 5 x
- HS làm việc theo nhóm
Gọi x (km) là khoảng cách giữa hai bến A, B (x > 0)
Vận tốc xuôi dòng:
4
x (km/h) Vận tốc ngược dòng:
5
x (km/h) Theo bài ra ta có PT:
4 x=
5
x+4 ⇔x = 80 Chữa bài 55
Goị lượng nước cần thêm là x(g)( x >
0)
Ta có phương trình:
20
100( 200 + x ) = 50⇔x = 50 Vậy lượng nước cần thêm là: 50 (g) Chữa bài 56
Gọi x là số tiền 1 số điện ở mức thứ nhất ( đồng)
(x > 0). Vì nhà Cường dùng hết 165 số điện nên phải trả tiền theo 3 mức:
- Giá tiền của 100 số đầu là 100x (đ) - Giá tiền của 50 số tiếp theo là: 50(x + 150) (đ)
- Giá tiền của 15 số tiếp theo là:
15(x + 150 + 200) (đ) = 15(x + 350)
Kể cả VAT số tiền điện nhà Cường phải trả là: 95700 đ nên ta có phương trình:
[100x + 50( x + 150) + 15( x + 350)].
110
100= 95700
⇔x = 450.
GV: Nguyễn Thị Huyền Trang
- Một HS lên bảng giải phương trình.
- HS trả lời bài toán.
Vậy giá tiền một số điện ở nước ta ở mức thứ nhất là 450 (đ)
4. Tổng kết (4’)
- GV: Nhắc lại các dạng bài cơ bản của chương - Các loại phương trình chứa ẩn số ở mẫu - Phương trình tương đương
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
5. Tìm tòi mở rộng: (1’) - Xem lại bài đã chữa - Ôn lại lý thuyết
- Giờ sau kiểm tra 45 phút.
GV: Nguyễn Thị Huyền Trang