Thực trạng giao thông thành phố Hải Phòng

Một phần của tài liệu Toàn văn Luận án (Trang 37 - 40)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ

1.3. Quản lý hệ thống giao thông công cộng thành phố Hải Phòng

1.3.2. Thực trạng giao thông thành phố Hải Phòng

1.3.2.1. Đối ngoại

- Đường bộ: Gồm 3 tuyến đường quốc lộ (QL5, QL10, QL37), tổng chiều dài 108,1km; 2 tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và Hải Phòng–Hạ Long tổng chiều dài 58km.Tuyến đường ô tô Tân Vũ – Lạch Huyện chiều dài tuyến 15,63 km nối đường cao tốc với khu cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện là công trình vượt biển dài nhất của Việt Nam và Đông Nam Á. Đường Tỉnh lộ có 13 tuyến, dài 251 km nối từ đô thị trung tâm đi quận Đồ Sơn và các huyện [46].

Hình 1.13. Sơ đồ vị trí thành phố Hải Phòng [35]

- Đường biển: Đảm nhận chủ yếu hàng hóa xuất nhập khẩu cho miền Bắc và chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống cảng biển Việt Nam. Luồng tàu biển vào nội địa qua Lạch Huyện - Bạch Đằng - Sông Cấm dài tổng cộng 70km. Cảng Hải Phòng với 4 khu bến cảng chính là Vật Cách - Thượng Lý, bến cảng chính - Chùa Vẽ, Đông Hải - Đình Vũ - Bạch Đằng, Cát Hải - Lan Hạ trải dài khoảng 25km với năng lực khu bến đáp ứng tối đa tàu 50.000 DWT (bến cảng Đình Vũ) [46].

Hình 1.14. Hiện trạng giao thông thành phố Hải Phòng [46]

- Đường sắt: Phương thức giao thông đường sắt kết nối Hải Phòng đi Quảng Ninh, Hải Phòng về Hà Nội và tiếp tục đi hướng Lào Cai, Lạng Sơn, và các tỉnh phía Nam. Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng là đường đơn khổ 1.000 mm có chiều dài 102 km; đoạn đi qua Hải Phòng dài 24,4 km và có 4 ga đầu mối là ga Hải Phòng, ga Thượng Lý, ga Vật Cách và ga Dụ Nghĩa [46].

- Đường thủy nội địa: Hiện có 26 tuyến đường thủy nội địa đang khai thác tổng chiều dài khoảng 528,5km. Mật độ đường thủy nội địa cao, đạt 0,6÷0,8 km/km2.

Tuy nhiên các tuyến này trong dịch vụ vận tải còn thấp, chỉ chiếm 8% tổng lượng hành khách và 6,1% tổng lượng hàng hóa thông qua TP. Hải Phòng [46].

- Đường hàng không: Đường hàng không thông qua Cảng HKQT Cát Bi với 2 đường bay Hải Phòng - TP HCM và Hải Phòng - Đà Nẵng, tiếp nhận tàu bay cỡ trung bình loại A320, B737-400. Cảng HKQT Cát Bi mới được nâng cấp, công suất thiết kế thông qua đạt 4 triệu hành khách/năm và 20.000 tấn hàng hóa/năm.

1.3.2.2. Giao thông đô thị

- Đường đô thị: Gồm 330 tuyến đường đô thị với tổng chiều dài 324,5 km, có cấu trúc phức tạp; hệ thống trục chính gồm 33 tuyến đường phố, hình thành các trục và vành đai [46], [48]:

+ Hệ thống trục chính gồm 33 tuyến đường phố, gồm các trục chính cơ bản;

Trục xuyên tâm (01 trục): trục Bạch Đằng - Điện Biên Phủ - Đà Nẵng (nối Quốc lộ 5 đi Hà Nội và ra cảng Chùa Vẽ); Trục hướng tâm: 03 trục gồm Trục Hoàng Văn Thụ - Cầu Đất - Lạch Tray - Phạm Văn Đồng (đi Đồ Sơn), Trục Hồ Sen - Cầu Rào II - Đồ Sơn (đoạn Hồ Sen - Nguyễn Văn Linh đang được triển khai xây dựng); Trục Trần Nguyên Hãn - Cầu Niệm (đi Quốc lộ 10), Trục Lê Hồng Phong (đi sân bay Quốc tế Cát Bi)

+ Tuyến vành đai: Vành đai 1 (ven sông Cấm): gồm Đ. Bạch Đằng - Nguyễn Tri Phương - Hoàng Diệu - Lê Thánh Tông. Vành đai 2 (Quốc lộ 5): Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Bỉnh Khiêm.

+ Các tuyến đường theo địa bàn các Quận: Quận Hồng Bàng: Trên địa bàn quận có 76 tuyến với tổng chiều dài 43,838km; Quận Lê Chân: Trên địa bàn quận có 44 tuyến với tổng chiều dài 36,669km; Quận Ngô Quyền: Trên địa bàn quận có 51 tuyến với tổng chiều dài 34,187km; Quận Hải An: Trên địa bàn quận có 60 tuyến với tổng chiều dài 50,086km; Quận Kiến An: Trên địa bàn quận có 119 tuyến với tổng chiều dài 82,226km; Quận Dương Kinh: Trên địa bàn quận có 11 tuyến với tổng chiều dài 16,28km; Quận Đồ Sơn: Trên địa bàn quận có 19 tuyến với tổng chiều dài 37,101km;

- Bến xe khách: Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 9 bến xe khách liên tỉnh, nội tỉnh với tổng diện tích 6.6 ha. Trong có 4 bến xe tại khu vực đô thị trung tâm:

bến xe Thượng Lý, bến xe Lạc Long, bến xe Niệm Nghĩa, bến xe Cầu Rào và 5 bến xe ở các quận, huyện khác: bến xe Vĩnh Bảo, bến xe phía Bắc, bến xe Đồ Sơn, bến xe Kiến Thụy, bến xe Tiên Lãng.

Một phần của tài liệu Toàn văn Luận án (Trang 37 - 40)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(213 trang)