Mô hình thanh toán giao dịch chứng khoán mới thông qua Đối tác Bù trừ Trung tâm (Central Clearing Counterparty – CCP)

Một phần của tài liệu VBF-2020-Report-VI (Trang 131 - 134)

II. Cần hướng dẫn thêm về việc ngăn chặn giao dịch bất hợp pháp khác

8. Mô hình thanh toán giao dịch chứng khoán mới thông qua Đối tác Bù trừ Trung tâm (Central Clearing Counterparty – CCP)

a. Ký quỹ: Bỏ yêu cầu ký quỹ đối với thành viên bù trừ; việc ký quỹ của nhà đầu tư cần loại bỏ hoặc theo thoả thuận riêng giữa thành viên bù trừ và nhà đầu tư (mỗi thành viên bù trừ có thể áp dụng mức ký quỹ riêng cho từng nhà đầu tư).

b. Mô hình:

(i) Ngân hàng lưu ký (“NHLK”) làm thành viên bù trừ: Ngân hàng Nhà nước sửa đổi quy định cho phép ngân hàng lưu ký thực hiện chức năng bù trừ & thanh toán giao dịch chứng khoán, cho nhà đầu tư nước ngoài vay tiền và trích lập dự phòng rủi ro.

(ii) Ngân hàng lưu ký không làm thành viên bù trừ: Tiền ký quỹ, tiền và chứng khoán của nhà đầu tư phải được giao dịch theo cách thức:

(A) tài khoản của nhà đầu tư mở tại NHLK tài khoản tổng của CCP (nhà đầu tư chuyển và nhận tiền - chứng khoán trực tiếp với CCP, không qua TVBT); hoặc

Báo cáo của NCT Thị trường Vốn Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam thường niên 2020

(B) tài khoản của nhà đầu tư mở tại NHLK tài khoản của nhà đầu tư mở tại TVBT

tài khoản tổng của CCP (nhà đầu tư chuyển và nhận tiền/ chứng khoán qua TVBT nhưng phải thực hiện trong ngày giao dịch).

c. Thời hạn triển khai/ chuyển tiếp: Chỉ triển khai CCP khi nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức cung cấp dịch vụ của họ và các thành viên thị trường đã sẵn sàng, ít nhất 06 tháng kể từ khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (“UBCKNN”)/ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (“TTLKCK”) ban hành quy định chính thức về CCP.

9. ETF: Miễn trừ công bố thông tin của ETFs cần được mở rộng cho (i) hoạt động tái cơ cấu danh mục theo định kỳ thay đổi của chỉ số tham chiếu (rebalancing) của quỹ ETF(ii) người liên quan của người nội bộ của quỹ ETF.

10. Người có liên quan: Kiến nghị làm rõ khái niệm “kiểm soát”.

11. Trái phiếu:

 Đơn giản hoá thủ tục phát hành trái phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng và công ty chưa đại chúng.

 Rút ngắn thời gian cấp phép và niêm yết trái phiếu phát hành ra công chúng.

 Xây dựng hệ thống giao dịch trái phiếu phát hành riêng lẻ dành riêng cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

 Huỷ bỏ hạn chế tỷ trọng đầu tư 10% vào trái phiếu đối với quỹ mở.

 Huỷ bỏ phân biệt việc đầu tư vào trái phiếu phát hành ra công chúng được niêm yết và trái phiếu phát hành riêng lẻ được niêm yết đối với quỹ mở.

12. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp: Đề xuất mở rộng khái niệm “nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp”, để tạo điều kiện cho các công ty holding/ tổ chức mục đích đặc thù (Special Purpose Vehicles – SPVs), các nhà đầu tư chứng khoán theo quy định pháp luật nước ngoài được xem là “nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp” theo pháp luật Việt Nam.

13. Tài khoản tổng (omnibus account): Đề nghị cho phép nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tổng và các tài khoản phụ dưới tài khoản tổng cho các danh mục đầu tư riêng biệt.

14. Đại lý ký danh (omnibus agent) cho quỹ mở: Đề nghị cho phép đại lý ký danh thực hiện giao dịch tiền netting và tự thực hiện việc chuyển trả cho nhà đầu tư thay vì phải thực hiện từng giao dịch thanh toán cho nhà đầu tư qua tài khoản tại ngân hàng giám sát của quỹ.

15. Tổ chức lưu ký uỷ thác: Đề nghị làm rõ cơ chế hoạt động của “tổ chức lưu ký uỷ thác” – tổ chức trung gian thực hiện lưu ký chứng khoán cho các nhà đầu tư theo hợp đồng ủy thác, gồm trung tâm lưu ký chứng khoán nước ngoài, ngân hàng lưu ký toàn cầu, công ty quản lý quỹ, tổ chức khác được UBCKNN chấp thuận:

 Cấp 02 mã số giao dịch chứng khoán gồm 01 cho tổ chức lưu ký uỷ thác và 01 cho nhà đầu tư nước ngoài là khách hàng của tổ chức lưu ký uỷ thác.

 Các nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển đổi tài khoản tiền và chứng khoán đang mở tại NHLK sang hệ thống tài khoản của tổ chức lưu ký uỷ thác (khi có nhu cầu).

 Chỉ cho phép mở tài khoản giao dịch chứng khoán đứng tên tổ chức lưu ký uỷ thác.

 Quy định rõ nghĩa vụ công bố thông tin, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, quyền biểu quyết, v.v.

khi nhà đầu tư nước ngoài chọn lưu ký chứng khoán tại tổ chức lưu ký uỷ thác.

Báo cáo của NCT Thị trường Vốn Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam thường niên 2020

Trang 3/3

16. Giao dịch trong ngày và giao dịch chứng khoán chờ về: Đề xuất quy định rõ giao dịch trong ngày và giao dịch chứng khoán chờ về, đặc biệt cho phép nhà đầu tư nước ngoài thực hiệc các giao dịch này.

17. Sử dụng thông tin nội bộ trong quá trình thẩm định công ty: Đề xuất quy định ngoại trừ cho việc nhà đầu tư giao dịch sau khi có được thông tin nội bộ từ quá trình thẩm định công ty, ví dụ như nhà đầu tư đã ký thoả thuận bảo mật thông tin, nhà đầu tư đã bị hạn chế giao dịch trong một khoảng thời gian, thông tin cung cấp cho nhà đầu tư đã được công bố rộng rãi.

18. Đơn vị tư vấn phát hành chứng khoán: Đề xuất quy định công ty chứng khoán và công ty luật là đơn vị được phép tư vấn phát hành chứng khoán.

19. Điều kiện niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán: Đề xuất xem xét lại quy định tại Luật Chứng khoán yêu cầu công ty đại chúng phải giao dịch trên UPCOM tối thiểu 02 năm trước khi được đăng ký niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán.

20. Niêm yết doanh nghiệp FDI: Đề xuất hướng dẫn cụ thể về việc niêm yết các doanh nghiệp FDI.

Báo cáo của Nhóm Công tác Thuế & Hải quan Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam thường niên 2020

BÁO CÁO CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ

Chuẩn bị bởi Nhóm Công tác Thuế & Hải quan I - VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ

Một phần của tài liệu VBF-2020-Report-VI (Trang 131 - 134)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(296 trang)