NGỘ TRONG DOANH NGHIỆP
D. ĐIỀU KIỆN CỦA CÔNG VIỆC
VI. ĐÃI NGỘ PHI TÀI CHÍNH
Như đã trình bày ở trên, không phải chỉ có các kích thích tài chính mới động viên nhân viên được. Đối với các nước phát triển, nhiều khi các kích thích phi tài chính còn quan trọng hơn các kích thích về mặt tài chính. Riêng tại Việt nam, đại đa số dân lao động có thu nhập thấp , cho nên các kích thích phi tài chính chưa thực sự trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống lao động có chất lượng hay chất lượng của cuộc sống lao động. Dẫu sao thì vấn đề này cũng không kém phần quan trọng nhằm thỏa mãn các nhu cầu ở thứ bậc cao như nhu cầu xã hội, nhu cầu được kính trọng, và nhu cầu tự khẳng định theo quan điểm của Abraham H. Ma slow.
1. Bản thân công việc
Bản thân công việc là một thành tố quan trọng động viên nhân viên. Nhân viên sẽ cảm thấy hăng hái làm việc nếu có những yếu tố sau đây:
a- Nhiệm vụ hứng thú
Nhân viên chi cảm thấy thỏa mãn khi làm một công việc hứng thú, nhiệm vụ hứng thú. Đó là lý do tại sao các công ty ngày nay thường áp dụng chương trình phong phú hóa công việc. phong phú hóa công việc là một chương trình cấu trúc lại nội dung công việc, và cấu trúc lại mức độ trách nhiệm của công việc nhằm làm cho công việc đòi hỏi mức phấn đấu nhiều hơn, có ý nghĩa hơn hứng thú hơn.
b- Trách nhiệm
- Công việc đòi hỏi mức phấn đấu
- Có cơ hội được cấp trên nhận biết thành tích.
- Cảm giác hoàn thành công việc - Có cơ hội được thăng tiến 2. Khung cảnh công việc
Khung cảnh công việc cũng là một yếu tố quan trọng đãi ngộ phi tài chính. Nhân viên sẽ hăng hái làm việc nếu có các điều kiện sau đây:
- Chính sách hợp lý - Đồng nghiệp hợp tính - Biểu tượng địa vị phù hợp - Điêu kiện làm việc thoải mái
- Giờ làm việc uyển chuyển, nhân viên được chọn giờ giấc làm việc phù hợp với hoàn cảnh của từng người.
- Tuần lễ làm việc dồn lại: Nhân viên được phép làm việc khẩn trương, làm thêm giờ để hoàn thành công tác trong một ít ngày thay vì phải làm việc cả tuần lễ. Ngày giờ dôi ra, nhân viên dùìng để giải quyết các công việc riêng.
- Chia sẻ công việc: Hai nhân viên có thể chia sẽ công việc bán thời gian...
190 CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Hãy mô tả các yếu tố quyết định ảnh hưởng đến lương bổng và đãi ngộ?
2. Mục đích của định giá công việc là gì?
3. Hãy phân biết các phương pháp cơ bản định giá công việc.
4. Hãy trình bày tiến trình thiết lập và quản trị hệ thống lương bổng
5. Các phương pháp xây dựng hệ thống thang bậc lương, ưu nhược điểm của mỗi phương pháp đó là gì?
6. Trình bày ưu nhược điểm của các hình thức tiền lương cơ bản?
7. Trình bày nội dung các phương pháp trả lương sản phẩm và điều kiện áp dụng?
8. Trình bày nội dung các phương pháp trả lương theo thời gian và điều kiện áp dụng?
9. Trong trường hợp công việc được tiến hành ổn định thường xuyên trên dây chuyền tự động thì cách trả lương tốt nhất là khoản sản phẩm trực tiếp vì khi đó nó sẽ kích thích người công nhân tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, giảm giá thành.?!
Điều này là sai hay đúng? Giải thích tại sao?
10. Một hệ thống tiền lương tối ưu phải là một hệ thống tiền lương cố định, không biến đổi nhằm làm cho người công nhân luôn biết trướcc được mình sẽ nhận được cái gì, được bao nhiêu trước khi làm việc nhờ đó mà tạo ra động cơ làm việc của họ tốt hơn.
Điều này đúng hay là sai? Gải thích tại sao?
11. Hãy định nghĩa phúc lợi là gì và mục đích tổng quát của phúc lợi.
12. Phúc lợi theo quy định của Luật Lao Động Việt nam gồm những loại nào?
13. Hãy trình bày các loại phúc lợi tự nguyện.
14. Hãy trình bày các kích thích phi tài chính thuộc phạm vi bản thân công việc.
15. Hãy trình bày các kích thích phi tài chính thuộc phạm vi khung cảnh công việc.
16. Doanh nghiệp định mức cho công nhân phải làm được 6 sản phẩm/1h đồng thời quy định đơn giá lương thời gian là 6.000đ/1h. Thực tế ngày làm việc 8h công nhân làm được 80 sản phẩm. Yêu cầu:
Hãy tính lương cho công nhân nếu phương pháp trả lương là trả lương theo từng sản phẩm.
Trả lương với mức thưởng 100%
Trả lương theo giờ chuẩn với k = 80%
Trả lương cơ bản cộng với tỷ lệ tiền thưởng với t = 10%
17. Một tổ lao động có 4 người trong tháng 5/2003 làm được 20 sản phẩm hoàn chỉnh, đơn giá lương sản phẩm là Đs = 200.000đồng/sản phẩm
Định mức sản lượng cho cả tổ là 15 sp/tháng Tình hình lao động trong tháng của tổ như sau:
191
Công nhân A B C D
Hj 1,5 1,8 2,5 3,2
Wj 1,1 1,0 1,2 1,1
gj 23 22 25 21
Yêu cầu: Hãy tiến hành xác định tiền lương cho các thành viên của tổ đó nếu:
Phương pháp trả lương cho cả tổ là phương pháp trả lương với mức thưởng 100%.
Trả lương theo giờ tiêu chuẩn với mức thưởng k = 80%
Tình huống: NGÂN HÀNG CỔ PHẦN “CÂY TÙNG”
Ngân hàng cổ phần “Cây Tùng” là doanh nghiệp có hoạt động chủ yếu là kinh doanh tiền tệ. Tiền thân của ngân hàng đó là một hợp tác xã tín dụng từ thời bao cấp. Các nhân viên của ngân hàng đều tham gia góp vốn cổ phần, nên họ vừa là người lao động vừa là các cổ đông của doanh nghiệp. Ngân hàng có 25 nhân viên, trong đó có 5 người có trình độ Đại học (đều tập trung ở ban giám đốc và phòng kinh doanh), 8 người có trình độ trung cấp, còn lại là những người có trình độ sơ cấp. Trong thời kỳ bao cấp, hợp tác xã áp dụng tất cả các chế độ của nhà nước, trả lương, khen thưởng...Sau đó, khi chuyển sang chế độ ngân hàng cổ phần, giám đốc ngân hàng áp dụng chế độ tiền lương như sau:
- Lương cơ bản được tính trên cơ sở trình độ học vấn.
- Aùp dụng chế độ phụ cấp trỏch nhiệm đối với cỏc cỏn bộ quản lý trong ngõn hàng cĩ chức vụ trưởng phó phòng, thủ quỹ và nhân viên kiểm ngân. Lương cơ bản và phụ cấp trách nhiệm được trả một lần.
- Tiền thưởng dựa vào kết quả kinh doanh của ngân hàng.
- Chế độ phúc lợi theo quy định chung của nhà nước.
Ngân hàng áp dụng cải cách tiền lương lần thứ hai sau khi nhà nước bãi bỏ thuế doanh thu đối với ngân hàng và đại hội cổ đông đã thống nhất khoán quỹ lương cho tất cả nhân viên của ngân hàng bằng 8% trên doanh thu hàng tháng. Quỹ trả công lao động được phân bổ như sau:
- Lương cơ bản và phụ cấp, vẫn áp dụng cách tính cũ.
- Phúc lợi áp dụng đều cho mọi nhân viên của ngân hàng.
- Lương kinh doanh hay tiền thưởng đượüc tính trên cơ sở hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và điểm thi đua của từng nhân viên theo công thức sau:
T= ( Lương cơ bản Số điểm Số ngày làm việc )/ 22 100 Trong đó điểm thi đua được đánh giá theo 3 yếu tố:
Ý thức chấp hành nội quy, quy chế của ngân hàng (20đ).
Thái độ, tác phong giao dịch với khách hàng (30đ).
Mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch cá nhân (50đ).
Việc chấm điểm thi đua do trưởng phòng thực hiện và báo cáo tổng hợp kết quả cho ban giám đốc vào cuối tháng. Trong thời gian đầu, chế độ lương này rất có tác dụng kích thích nhân viên làm việc tốt. Tuy nhiên gần đây, giám đốc ngân hàng nhận thấy chế độ trả lương này không kích
192 thích nhân viên giỏi nữa. Phòng kinh doanh, bộ phận tạo ra doanh thu cho ngân hnàg, chỉ có 4 nhân viên, ngoài việc phải thực hiện các chức năng chính trong phòng như cho vay, đòi nợ...còn phải thực hiện thêm nhiều công việc khác, lẽ ra các phòng ban khác (như tổ chức hành chính, tài vụ...) thực hiện nhưng vì nhân viên của các phòng này có trình độ chuyên môn thấp, không làm được. Do phải kiêm nhiều việc, nhân viên của phòng kinh doanh thường không thể thực hiện hết khối lượng công việc giao, kết quả là họ thường bị điểm thi đua thấp, mặc dù họ là những người làm việc năng động, tích cực nhất trong ngân hàng. Trong khi đó, ở các phòng ban khác, nhân viên không có năng lực, làm việc với năng suất thấp nhưng không vi phạm kỷ luật gì, lại thường được điểm thi đua cao. Giám đốc ngân hàng cũng băn khoăn không biết giải quyết tình trạng các nhân viên cũ của ngân hàng làm việc từ thời ngân hàng còn là hợp tác xã tín dụng, nay đều đã 35- 40, tuy chấp hành nghiêm chỉnh nội quy làm việc nhưng không có năng lực chuyên môn, hiệu quả làm việc rất thấp, nếu cho nghỉ việc, sẽ không thể kiếm được việc làm mới.
Câu hỏi:
1. Theo Anh (chị), ngân hàng Đông Á đang gặp phải những mâu thuẩn gì trong việc phân phối thu nhập và cần có một chính sách phân phối thu nhập như thế nào để có thể giải quyết được các mâu thuẫn đó?
2. Nếu là lãnh đạo cao nhất trong một doanh nghiệp, anh (chị) sẽ đề ra một chính sách cán bộ như thế nào đối với số nhân viên đã có những đóng góp lớn với doanh nghiệp nhưng nay không đủ sức đáp ứng các tiêu chuẩn mới trong công việc?
Tình huống: TRẢ LƯƠNG KHUYẾN KHÍCH ỨNG VIÊN
Một ngày kia anh T khám phá ra rằng phòng của anh mới tuyển một nhân viên phân tích hệ thống đã tốt nghiệp Đại học, với mức lương khởi điểm cũng cao bằng anh. Anh đã mất 5 năm mới vươn lên được thành chuyên viên cao cấp phân tích hệ thống và đạt được mức lương như hiện nay tại công ty Thắng Lợi. Từ trước đến nay anh rất hài lòng làm việc tại công ty, và anh yêu thích công việc đó.
Ngày hôm sau anh gặp giám đốc nhân sự và hỏi xem tin tức anh nghe được có đúng không. Ông giám đốc nhân sự xác định là chuyện đó đúng, và cố gắng giải thích với anh rằng: “Anh T ạ, thị trường các chuyên viên phân tích hệ thống hiện nay rất hiếm, và để cho lôi cuốn hấp dẫn những người có trình độ, chúng ta đã áp dụng mức lương khởi điểm hấp dẫn. Chúng ta thực sự đang cần thêm một chuyên viên phân tích, và chi có cách này mới tuyển được nhân viên giỏi”.
Anh T hỏi xem lương của anh có sẽ được điều chỉnh tương ứng không. Giám đốc nhân sự trả lời rằng: “ Lương của anh những sẽ được đánh giá lại vào thời điểm thông lệ. Anh đã công tác giỏi, và tôi chắc chắn cấp trên sẽ cho anh tăng lương”. Anh T cám ơn ông nhưng lại lắc đầu rời văn phòng và tự hỏi không biết tương lai của mình sẽ ra sao.
Câu hỏi:
1. Bạn có nghĩ rằng lời giải thích của ông T có thuyết phục, làm cho mọi người nghe thỏa mãn không? Hãy thảo luận.
193 2. Bạn tin rằng công ty lẽ ra nên làm gì đối với trường hợp của anh T?
BÀI TẬP THỰC HÀNH
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN PHÂN PHỐI THU NHẬP VÀ BẢNG LƯƠNG TỔNG QUÁT CHO DOANH NGHIỆP
Công ty TNHH Trường Sơn có các thông tin về việc định giá công việc và nghiên cứu tiền lương trên thị trường đối với những công việc chủ yếu trong công ty như sau:
STT Tên công việc Số nhân
viên
Hệ số định giá công việc
Mức thu nhập thấp nhất trên thị trường (đ)
1 Lao công, bảo vệ 5 100 200.000
2 Lái ô tô con 1 150 400.000
3 Thư ký 2 180 500.000
4 Nhân viên bán hàng 12 200 600.000
5 Chuyên viên kỹ thuật 6 300 900.000
6 Trưởng phòng 1 2 400 1.200.000
7 Trưởng phòng 2 và phó giám đốc 3 500 2.000.000
8 Giám đốc 1 600 4.000.000
Biết rằng tổng tiền lương và thu nhập của tất cả nhân viên trong công ty được ấn định bằng 35%
tổng giá trị gia tăng do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phần tiền lương và thu nhập của giám đốc được ấn định ít nhất là bằng 3% tổng giá trị gia tăng. Giả sử phần giá trị gia tăng dùng để trả công lao động có 3 mức độ như sau:
Mức tối thiểu: 21 triệu.
Mức trung bình: 84 triệu Mức cao: 140 triệu.
Anh (chị) hãy xây dựng phương án phân phối thu nhập và bảng lương tổng quát cho công ty Trường Sơn. Chuẩn bị để bảo vệ ý kiến của mình trước hội đồng quản trị.
194 CHƯƠNG XI