CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CHO CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC
2.1. Khái quát về các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Phú Thọ
2.1.1. Giới thiệu chung về các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Phú Thọ
Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND cấp tỉnh Phú Thọ đã sắp xếp lại tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo đúng quy định. Cụ thể: Có 19 cơ quan chuyên môn đó là các Sở: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ và Ban Dân tộc tỉnh.
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Phú Thọ thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công, ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cũng được tổ chức theo quy định chung có các phòng cơ bản là văn phòng (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là Phòng hành chính tổ chức, Phòng quản trị) và phòng chuyên môn nghiệp vụ. Hầu hết các cơ quan đều có Thanh tra sở (trừ
38
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh), các cơ quan có thêm chi cục (Sở Tài chính, Sở Xây dựng), các cơ quan có thêm đơn vị sự nghiệp (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh), các cơ quan vừa có chi cục vừa có đơn vị sự nghiệp (Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế).
- Đặc trưng công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Phú Thọ - Về số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức và nhân viên phục vụ: Theo số liệu thống kê của Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ, tính đến ngày 31/12/2018, tổng số biên chế hành chính tỉnh là 2.327 biên chế (2.172 công chức, 155 hợp đồng theo Nghị định 68). Tổng số biên chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được giao là 1308 biên chế, số công chức có mặt là 1.211 người, trong đó nữ có 506 người chiếm 41,78%, người dân tộc thiểu số có 70 người chiếm 5,78%
Về độ tuổi của đội ngũ này cho thấy: người có độ tuổi dưới 30 là 310 người chiếm tỷ lệ 25,6%, độ tuổi từ 31 đến 40 có 395 người chiếm tỷ lệ 36,62 %; độ tuổi từ 41 đến 50 có 335 người chiếm tỷ lệ 27,67%; người có độ tuổi từ 51 đến 55 tuổi có 111 người chiếm 9,16%; trên 55 tuổi có 60 người chiếm 4,95%.
- Về trình độ chuyên môn đào tạo có 893 người có trình độ từ đại học trở lên chiếm 73,74%; Trình độ cao đẳng và trung cấp có 218 người chiếm tỷ lệ 18%, số có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo là 100 người chiếm tỷ lệ là 8,26% (100% là hợp đồng 68).
- Về loại hình đào tạo có 850 người được đào tạo chính quy chiếm tỷ lệ 70,19%; 361 người được đào tạo tại chức chiếm tỷ lệ 29,81%; còn lại là các hình thức đào tạo khác.
- Về trình độ lý luận chính trị, có 450 người có trình độ sơ cấp lý luận chiếm tỷ lệ 37,16%; số có trình độ trung cấp 561 người chiếm tỷ lệ 46,32%; trình độ cao cấp là 120 người chiếm 9,91%; số còn lại chưa qua đào tạo.
- Về bố trí công việc theo chuyên ngành đào tạo và khả năng hoàn thành nhiệm vụ, đội ngũ này có 80,01 % bố trí đúng chuyên ngành đào tạo, số còn là gần
39
đúng hoặc không đúng với chuyên ngành đào tạo; có 91,82% là hoàn thành tốt nhiệm vụ 7,35% hoàn thành nhiệm vụ, còn lại là không hoàn thành nhiệm vụ.
Bảng 2.1. Thống kê số lượng, cơ cấu, độ tuổi, trình độ chuyên môn của công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh năm 2018
Số
TT Chỉ tiêu đánh giá
Tổng số
Ghi chú Số lượng
người Tỷ lệ (%)
TỔNG SỐ 1211 92,58
I Về độ tuổi
1 Dưới 30 tuổi 310 25,6
2 Từ 31 đến 40 tuổi 395 32,62
3 Từ 41 đến 50 tuổi 335 27,67
4 Từ 50 tuổi đến 55 tuổi 111 9,16
5 Từ 55 tuổi trở lên 60 4,95
II Về trình độ chuyên môn
1 Trên đại học 450 37,16
2 Đại học 443 36,58
3 Cao đẳng, trung cấp 218 18,00
4 Sơ cấp 100 8,26
III Hình thức đào tạo
1 Chính quy 850 70,19
2 Tại chức, Chuyên tu 361 29,81
IV Trình độ lý luận
1 Sơ cấp 450 37,16
2 Trung cấp 561 46,32
3 Cao cấp, cử nhân 120 9,91
4 Chưa qua đào tạo 80 6,61
V Đúng chuyên ngành đào tạo
1 Đúng chuyên ngành 970 80,1
2 Không đúng chuyên ngành 241 19,9
VI Mức độ hoàn thành nhiệm vụ
1 Hoàn thành tốt 1112 91,82
2 Hoàn thành 89 7,35
3 Chưa hoàn thành 10 0,83
(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ)
40