BÀI TẬP ÁP DỤNG

Một phần của tài liệu bộ chuyên đề hóa học 9 (Trang 22 - 32)

Bài tập 1: Hoàn thành 2 bảng sau:

STT Nguyên tố

Công thức của

oxit

Tên gọi

Công thức axit tương

ứng

Tên gọi

1 S(VI)

2 P(V)

3 C(IV)

4 S(IV)

Bài tập 2: Viết công thức của các hợp chất sau đây:

a) Bari oxit b) Kali nitrat

c) Canxi clorua d) Đồng(II) hidroxit e) Natri Sunfit f) Bạc oxit

Bài tập 3: Có những bazơ sau: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào:

a) Bị nhiệt phân huỷ?

b) Tác dụng được với dung dịch H2SO4?

Bài tập 4: Cho các chất CaO, CuO, Na2O, SO3, H2O, CO, CO2, H2SO4, NaOH, MgCl2, FeSO4. Hãy cho biết những chất nào tác dụng được với nhau từng đôi một. Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra?

Bài tập 5: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất rắn riêng biệt sau:

a) Na2O, CaO, Ag2O, Al2O3, Fe2O3, MnO2, CuO.

b) P2O5, Na2CO3, NaCl, MgCO3

c) NaOH, KNO3, CaCO3, MgO, P2O5, BaSO4

Bài tập 6: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau:

HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl.

Bài tập 7: Trình bày phương pháp hóa học phận biết các dung dịch sau chứa trong các lọ riêng biệt chỉ bằng quì tím: H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2

Bài tập 8: Chỉ được dùng phenolphtalein hãy nhận biết 4 dung dịch bị mất nhãn: KOH, KCl, H2SO4, BaCl2.

Bài tập 9: Trình bày phương pháp hóa học phận biết các dung dịch sau chứa trong các lọ riêng biệt chỉ bằng quì tím: H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2

Bài tập 10: có 5 chất bột MgO, P2O5, BaO, Na2SO4, Al2O3. chỉ dùng nước và một hóa chất tự chọn hãy phân biệt chúng.

Bài tập 11: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3. Hãy phân biệt các dung dịch mà không dùng bất kỳ thuốc thử nào.

Bài tập 12: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml

H2SO4 0,1 M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là bao nhiêu?

Bài tập 13: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, CuO cần dùng 200 ml HCl 0,5M. Hỗn hợp muối clorua khan thu được khi cô cạn dd có khối lượng là bao nhiêu?

Bài tập 14: Sục từ từ V lít khí SO2 ở đktc vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M, thu được 23,3 gam kết tủa. Tính giá trị của V.

Bài tập 15: Cho 10g một hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl, thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Xác định thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

Bài tập 16: Để trung hoà 10ml dung dịch hỗn hợp axit gồm H2SO4 và HCl cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt khác, lấy 100ml dung dịch axit đem trung hoà một lượng xút vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2g muối khan. Tính nồng độ mol/l của mỗi axit trong dung dịch ban đầu.

Bài tập 17: Cho 13,8 gam (A) là muối cacbonat của kim loại kiềm vào 110ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thấy còn axit trong dung dịch thu được và thể tích khí thoát ra V1 vượt quá 2016ml. Viết phương trình phản ứng, tìm (A) và tính V1 (đktc)

Bài tập 18: Cho 0,01 mol Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,025 mol AgNO3, sau phản ứng thu được chất rắn X và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m?

HƯỚNG DẪN:

Bài tập 1

STT Nguyên tố

Công thức của

oxit

Tên gọi

Công thức axit tương

ứng

Tên gọi

1 S(VI) SO3 Lưu huỳnh

trioxit H2SO4 Axit Sunfuric

2 P(V) P2O5 Đi photpho

pentaoxit H3PO4 Axit photphoric 3 C(IV) CO2 Cacbon đioxit H2CO3 Axit cacbonic 4 S(IV) SO2 Lưu huỳnh đioxit H2SO3 Axit Sunfurơ Bài tập 2

a) Bari oxit: BaO b) Kali nitrat: KNO3

c) Canxi clorua: CaCl2

d) Đồng(II) hidroxit: Cu(OH)2

e) Natri Sunfit: Na2SO3

f) Bạc oxit: Ag2O Bài tập 3

a) Bazơ bị nhiệt phân huỷ: Fe(OH)3, Mg(OH)2

b) Tác dụng được với dd H2SO4: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Bài tập 4

Các PTHH của các phản ứng xảy ra:

CaO + SO2 → CaSO3

CaO + H2O → Ca(OH)2

CaO + CO2 → CaCO3

CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O CuO + CO → Cu + CO2

CO2 + NaOH → NaHCO3

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O 2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2

2NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2

Bài tập 5

a) - Hoà tan các mẫu thử vào nước nhận biết Na2O tan tạo dung dịch trong suốt; CaO tan tạo dung dịch đục.

Na2O + H2O → 2NaOH; CaO + H2O→ Ca(OH)2

- Dùng dung dịch HCl đặc để nhận biết các mẫu thử còn lại Ag2O + 2HCl → 2AgCl↓ trắng + H2O

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O (dung dịch không màu) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + H2O(dd màu vàng nhạt) CuO + 2HCl →CuCl2 + 2H2O (dung dịch màu xanh) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 vàng nhạt + 2H2O

b) -Hoà tan các mẫu thử vào nước nhận biết được MgCO3 vì không tan, 3 mẫu thử còn lại tan tạo dung dịch trong suốt.

-Dùng giấy quì tím thử các dung dịch vừa tạo thành nhận biết được dung dịch Na2CO3 làm quì tím hoá xanh, dung dịch làm quì tím hoá đỏ là H3PO4 chất ban đầu là P2O5, dung dịch không đổi màu quì tím là NaCl.

c) - Hoà tan các mẫu thử vào nước, ta chia thành hai nhóm:

+ Nhóm 1 tan: NaOH, KNO3, P2O5

+ Nhóm 2 không tan: CaCO3, MgO, BaSO4

- Dùng quì tím thử các dung dịch ở nhóm 1: dung dịch làm quì tím hoá xanh là NaOH, dung dịch làm quì tím hoá đỏ là H3PO4 chất ban đầu là P2O5, dung dịch không làm đổi màu quì tím là KNO3.

- Cho các mẫu thử ở nhóm 2 tác dụng với dung dịch HCl, mẫu thử có sủi bọt khí là CaCO3, mẫu thử tan tạo dung dịch trong suốt là MgO, mẫu thử không phản ứng là BaSO4.

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

Bài tập 6

- Dùng quì tím nhận biết HCl vì làm quì tím hoá đỏ, NaOH làm quì tím hoá xanh, Na2SO4 và NaCl không làm đổi màu quì tím.

-Dùng dung dịch BaCl2 để nhận biết 2 dung dịch không làm đổi màu quì tím Na2SO4 phản ứng tạo kết tủa trắng, NaCl không phản ứng.

BaCl2 + Na2SO4 →BaSO4↓ trắng + 2NaCl Bài tập 7

+ Trích mẫu thử

+ Cho quì tím vào bốn mẫu thử trên, mẫu thử nào làm quì tím hóa xanh là NaOH, Ba(OH)2

(nhóm 1), mẫu thử không làm quì tím đổi màu là H2SO4, NaCl (nhóm 2) Lấy từng chất ở nhóm 1 tác dụng với từng chất ở nhóm 2:

Nếu xuất hiện kết tủa màu trắng thì chất ở nhóm 1 là Ba(OH)2, chất ở nhóm 2 là H2SO4. Vậy chất còn lại trong nhóm 1 là NaOH, chất còn lại trong nhóm 2 là NaCl.

Nếu không có hiện tượng gì thì chất trong nhóm 1 là NaOH, vậy chất còn lại trong nhóm 1 là Ba(OH)2 . Cho Ba(OH)2 tác dụng lần lượt với các chất trong nhóm 2 ,xuất hiện kết tủa màu trắng là H2SO4, không có hiện tượng là NaCl.

+ Viết phương trình phản ứng:

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2 H2O Bài tập 8:

Thử các dung dịch trên bằng phenolphtalein nhận ra dung dịch KOH làm hồng phenolphtalein.

Cho dung dịch KOH có màu hồng ở trên vào 3 mẫu thử còn lại nhận ra H2SO4 làm mất màu hồng.

Lấy dung dịch H2SO4 vừa nhận ra ở trên cho vào 2 mẫu thử còn lại nhận ra BaCl2 có kết tủa, KCl không phản ứng.

H2SO4 + 2KOH →→ K2SO4 + 2H2O H2SO4 + BaCl2 →→ BaSO4¯ + 2HCl Bài tập 9

+ Trích mẫu thử

+ Cho quì tím vào bốn mẫu thử trên, mẫu thử nào làm quì tím hóa xanh là NaOH, Ba(OH)2 (nhóm 1), mẫu thử không làm quì tím đổi màu là H2SO4, NaCl (nhóm 2)

Lấy từng chất ở nhóm 1 tác dụng với từng chất ở nhóm 2:

Nếu xuất hiện kết tủa màu trắng thì chất ở nhóm 1 là Ba(OH)2, chất ở nhóm 2 là H2SO4. Vậy chất còn lại trong nhóm 1 là NaOH, chất còn lại trong nhóm 2 là NaCl.

Nếu không có hiện tượng gì thì chất trong nhóm 1 là NaOH, vậy chất còn lại trong nhóm 1 là Ba(OH)2 . Cho Ba(OH)2 tác dụng lần lượt với các chất trong nhóm 2 ,xuất hiện kết tủa màu trắng là H2SO4, không có hiện tượng là NaCl.

+ Viết phương trình phản ứng:

Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2 H2O Bài tập 10

+Trích mẫu thử

+ Cho nước lần lượt vào các mẫu thử trên, mẫu thử nào không tan trong nước là Al2O3, MgO. Ba mẫu thử tan trong nước tạo ra dung dịch là P2O5, BaO, Na2SO4.

+Cho quìtím vào 3 dung dịch vừa tạo ra, dung dịch nào làm quì tím hóa đỏ thì chất rắn hòa tan là P2O5, dung dịch nào làm quì tím hóa xanh thì chất rắn hòa tan là BaO, dung dịch không làm quì tím đổi màu là Na2SO4.

+ Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa mới tạo ra vào hai chất rắn còn lại, chất rắn nào tan là Al2O3, chất rắn còn lại là MgO

+ Viết phương trình phản ứng P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

BaO + H2O → Ba(OH)2

Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O Bài tập 11:

+ Trích mẫu thử.

+ Lần lượt cho 1 mẫu thử tác dụng với 3mẫu thử còn lại ta có kết quả như sau:

HCl H2SO4 BaCl2 Na2CO3

HCl - - - CO2

H2SO4 BaSO4 CO2

BaCl2 - BaSO4 - BaCO3

Na2CO3 CO2 CO2 BaCO3 -

(Dấu – nghĩa là không xảy ra phản ứng hay xảy ra mà không có hiện tượng)

Dựa vào bảng trên ta thấy khi cho 1 mẩu thử nhỏ vào 3 mẩu thử kia sẽ xảy ra 1 trong 4 trường hợp. Trong các trường hợp trên, duy nhất chỉ có trường hợp 2 là chỉ phải tiến hành 1 lần đã phân biệt được các dung dịch, vì khi cho H2SO4 vào 3 mẫu thử còn lại, 1 mẫu dung dịch trong

suốt không có hiện tượng gì là HCl, 1 mẫu có kết tủa trắng là BaCl2, mẫu có CO2 bay lên là Na2CO3.

Phương trình hóa học

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2 HCl H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 +CO2 + H2O

Bài tập 12:

♦ Cách 1 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng) - Bước 1: Viết PTHH

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (1) MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O (2) ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O (3)

- Bước 2+3: Tính toán theo PTPU và tính kết quả theo yêu cầu của đề bài Từ 3 PTHH trên, ta thấy nH2SO4 = nH2O = 0,1.0,5 =0,05 (mol)

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

moxit + mH2SO4 = mmuối + mH2O

⇒ mmuối =(moxit + mH2SO4) - mH2O= (2,81 + 0,05.98) – 0,05.18 = 6,81 g Vậy khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là 6,81 g

♦ Cách 2 (Phương pháp tăng giảm khối lượng)

Áp dụng tăng giảm khối lượng, ta thấy 1 O được thay thế bởi 1 nhóm SO4: Fe2O3 → Fe2(SO4)3

MgO → MgSO4

ZnO → ZnSO4

⇒ 1 mol oxit tăng 96-16 = 80 g

⇒ Khối lượng muối sau phản ứng là:

mmuối = moxit + nH2SO4 . 80 =2,81 + 0,1.0,5.80 = 6,81 g

Nhận xét:

-Trong phản ứng của oxit bazơ tác dụng với axit H2SO4 thì nH2SO4 = nH2O

⇒ Tương tự, trong phản ứng của oxit bazơ tác dụng với axit HCl thì nHCl = 2.nH2O VD: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

-Trong bài toán oxit bazơ tác dụng với axit ta có thể áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng.

moxit + maxit = mmuối + mnước

-Trong bài toán oxit bazơ tác dụng với axit ta có thể áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.

⇒ Với axit H2SO4, ta có công thức: mmuối = moxit + 80. nH2SO4

⇒ Với axit HCl, ta có công thức: mmuối clorua = moxit + 27,5.nHCl

Bài tập 13:

♦ Cách 1 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng) Ta biết nHCl = 2.nH2O = 0,5.0,2 = 0,1 (mol)

⇒ nH2O = 0,05 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

moxit + maxit clohiđric = mmuối clorua + mnước

mmuối clorua = (moxit + maxit clohiđric) - mnước

mmuối clorua = (2,8 + 0,1.36,5) - 0,05.18 = 5,55 g Vậy khối lượng muối khan thu được là 5,55 g.

♦ Cách 2 (Phương pháp tăng giảm khối lượng) Ta có: nHCl = 0,2.0,5 = 0,1 mol.

Áp dụng công thức

mmuối clorua = moxit + 27,5.nHCl

mmuối clorua = 2,8 + 27,5.0,1 = 5,55 g Bài tập 14:

Ta có: nBa(OH)2 = 0,15 mol; nBaSO3 = 0,1 mol.

Vì n↓ < nBa(OH)2 nên kết tủa chưa cực đại ⇒ Có các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Ba(OH)2 dư ⇒ muối tạo thành chỉ có BaSO3

PTHH: SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O 0,1 0,1 (mol)

⇒ VSO2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít

- Trường hợp 2: SO2 hết nhưng đã hòa tan 1 phần kết tủa.

PTHH: SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O (1) 0,15 0,15 0,15 (mol)

Theo (1) thì nBaSO3 = 0,15mol, nhưng theo đề thì nBaSO3 = 0,1mol ⇒ nBaSO3 bị hòa tan: 0,15 – 0,05

= 0,1 mol

SO2 + H2O + BaSO3 → Ba(HSO3)2 (2) 0,05 0,05 (mol)

⇒ VSO2 = (0,15 + 0,05) x 22,4 = 4,48 lít Bài tập 15:

Ta thấy Cu là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học ⇒ Cu không tác dụng với axit HCl.

PTHH: Fe + HCl → FeCl2 + H2

0,15 mol ← 0,15 mol Theo đề bài ta có:

⇒ mFe = nFe.MFe=0,15.56=8,4g

⇒ %Cu = 100% - 84% = 16%

Bài tập 16:

NaOH + HCl → NaCl + H2O 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O Hay: H+ + OH- → H2O

Gọi nồng độ của axit HCl và axit H2SO4 lần lượt là x(M) và y(M)

Theo đề bài, ta tính được số mol NaOH dùng để trung hoà 10ml hỗn hợp axit là: nNaOH(1) = 0,5.0,04 = 0,02 mol

⇒ Phương trình 1:

Mặt khác, tổng khối lượng muối khan thu được khi trung hoà 100ml hỗn hợp axit là 13,2g.

⇒ Phương trình 2: mmuối = mNaCl + m ⇒ x.0,1.58,5 + y.0,1.142 = 13,2 Giải hệ phương trình:

Vậy nồng độ mol của axit HCl là 0,8M và của axit H2SO4 là 0,6M Bài tập 17:

M2CO3 + 2HCl → 2MCl + H2O + CO2

Theo PTHH ta có:

Số mol M2CO3 = số mol CO2 > 2,016 : 22,4 = 0,09 mol

→ Khối lượng mol M2CO3 < 13,8 : 0,09 = 153,33 (I)

Mặt khác: Số mol M2CO3 phản ứng = 1/2 số mol HCl < 1/2. 0,11.2 = 0,11 mol

→ Khối lượng mol M2CO3 = 13,8 : 0,11 = 125,45 (II)

Từ (I, II) → 125,45 < M2CO3 < 153,33 → 32,5 < M < 46,5 và M là kim loại kiềm

→ M là Kali (K)

Vậy số mol CO2 = số mol K2CO3 = 13,8 : 138 = 0,1 mol → VCO = 2,24 (lit) Bài tập 18:

Phân tích bài toán: Bài toán này cũng cho cả số mol Fe và AgNO3, như vậy ta phải xét xem chất nào dư và để xem có xảy ra phản ứng dưới đây hay không:

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)2 + Ag Phương trình hóa học:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (1) 0,01 → 0,02 → 0,01 →0,02

Sau phản ứng: AgNO3dư là 0,025 – 0,02 = 0,005 mol

Trong dung dịch có chứa ion Fe2+ lại có ion Ag+ nên tiếp tục xảy ra phản ứng Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag (2)

0,005 0,005 0,005

Dung dịch X gồm: Fe(NO3)3: 0,005 mol, Fe(NO3)2 còn lại: 0,01 – 0,005 = 0,005 mol Khối lượng muối trong dung dịch X: (180 + 242).0,005 = 2,11 gam

Cách giải nhanh: Ta thấy AgNO3 còn dư sau phản ứng nên dung dịch muối sau phản ứng chỉ chứa gốc NO3- và cation của Fe nên khối lượng muối bằng khối lượng cation Fe cộng khối lượng gốc NO3-.

mmuối = mFe + mNO3-= 0,01x56 + 0,025x62 = 2,11 gam

Một phần của tài liệu bộ chuyên đề hóa học 9 (Trang 22 - 32)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(233 trang)
w