Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Một phần của tài liệu phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị các bệnh cơ xương khớp tại khoa lão khoa – cơ xương khớp bệnh viện bãi cháy tỉnh quảng ninh (Trang 41 - 44)

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc điều trị các bệnh cơ xương khớp tại

3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

3.1.1.1. Đặc điểm về độ tuổi, giới tính và bệnh lý mắc kèm

Kết quả về độ tuổi, giới tính và bệnh lý mắc kèm trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi được trình bày trong bảng sau :

Bảng 3.1. Đặc điểmvề độ tuổi, giới tính và bệnh lý mắc kèm

Đặc điểm Số BN Tỷ lệ %

Độ tuổi TB: 71,2±8,2 Thấp nhất: 60 Cao nhất: 96

Giới tính Nam 79 39,3

Nữ 122 60,7

Bệnh lý mắc kèm

Không có 24 12

1 - 2 bệnh 152 75,6

≥ 2 bệnh 25 12,4

Nhận xét: Độ tuổi của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi trung bình là 71,2±8,2, thấp nhất là 60 tuổi và cao nhất là 96 tuổi.

Về giới tính thì giới tính nữ chiếm 60,7%, còn lại 39,3% là nam giới.

Người cao tuổi thường có nhiều bệnh lý mắc kèm, và trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân có từ 1 – 2 bệnh chiếm tới 75,6%, những bệnh nhân có hơn 2 bệnh lý mắc kèm là 12,4%, còn lại 12% bệnh nhân không có bệnh mắc kèm.

Kết quả về các bệnh lý mắc kèm trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi được trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân theo các bệnh mắc kèm

Bệnh mắc kèm Số lượng Tỷ lệ

Bệnh tăng huyết áp 52 25,9

34

Thiểu năng tuần hoàn não 36 17,9

Viêm dạ dày tá tràng 45 22,4

Viêm đại tràng mạn tính 29 14,4

Đái tháo đường type 2 10 5,0

Loãng xương 5 2,5

Không có bệnh mắc kèm 24 12

Tổng cộng

Nhận xét: Bệnh lý mắc kèm thường gặp nhất trong nghiên cứu của chúng tôi là bệnh tăng huyết áp chiếm 25,9%, tiếp theo là viêm dạ dày, tá tràng chiếm 22,4%, thấp nhất là loãng xương chiếm 2,5%.

3.1.1.2. Thời gian mắc bệnh

Đặc điểm về thời gian mắc các bệnh lý cơ xương khớp của bệnh nhân được thu thập trong mẫu nghiên cứu như sau:

Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh của bệnh nhân

Thời gian mắc bệnh Số BN Tỷ lệ %

< 3 tháng 97 48,3

Từ 3 tháng – 1 năm 62 30,9

Trên 1 năm 30 14,9

Không có thông tin 12 5,9

Nhận xét: Qua khảo sát của chúng tôi thì số bệnh nhân mắc bệnh lý cơ xương khớp được điều trị tại bệnh viện có thời gian mắc bệnh từ 3 tháng – 1 năm là 30,9%, trên 1 năm là 14,9%, có 97 bệnh nhân (chiếm 48,3%) mắc bệnh dưới 3 tháng và 12 bệnh nhân (5,9%) không có thông tin về thời gian mắc bệnh.

3.1.1.3. Bệnh cơ xương khớp mắc phải trong mẫu khảo sát:

Các bệnh lý cơ xương khớp gặp phải trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi là 11 bệnh lý, và đặc điểm cụ thể được trình bày trong bảng 3.3 dưới đây:

35

Bảng 3.4. Các bệnh cơ xương khớp mắc phải Số

TT

Bệnh cơ xương khớp mắc phải

Nam Nữ Tổng

N % N % N %

1 Hội chứng đau thắt lưng 16 38,1 26 61,9 42 20,9

2 Đau thân kinh toạ 14 53.9 12 46,1 26 12,9

3 Hội chứng cổ vai gáy 5 45,5 6 54,5 11 5,4 4 Thoái hoá khớp gối 12 20,7 46 79,3 58 28,8 5 Gout (cấp + đợt cấp) 14 66,7 7 33,3 21 10,5

6 Viêm khớp dạng thấp 4 40 6 60 10 5,0

7 Viêm quanh khớp 12 54,6 10 45,4 22 10,9

8 Viêm khớp (háng, gối, khuỷu tay)

1 12,5 7 87,5 8 4,0

9 Loãng xương 0 0 1 100 1 0,5

10 Viêm mủ khớp gối trái 0 0 1 100 1 0,5

11 Viêm cột sống dính khớp 1 100 0 0 1 0,5

Nhận xét: Có tất cả 11 bệnh lý cơ xương khớp gặp phải tại bệnh viện Bãi Cháy, trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất là thoái hoá khớp gối (28,8%0, tiếp sau là hội chứng đau thắt lưng (20,9%), và đau thần kinh toạ (12,9%), ít gặp nhất trong mẫu nghiên cứu là loãng xương, viêm mủ khớp gối trái và viêm cột sống dính khớp với tỷ lệ 0,5%.

3.1.1.4. Đặc điểm về chức năng gan, thận

Chức năng gan, thận là một trong các yếu tố quan trọng liên quan đến việc hiệu chỉnh liều của các thuốc sử dụng trong điều trị. Các đặc điểm này của mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng sau:

36

Bảng 3.5. Đặc điểm về chức năng gan, thận

Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ %

Chức năng gan

Bình thường 165 82,1

Không bình thường 3 1,5

Không có XN 33 16,4

Chức năng thận

Bình thường 157 78,1

Suy thận 11 5,5

Không có XN 33 16,4

Nhận xét: Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi, có 82,1% bệnh nhân có chức năng gan bình thường, 1,5% bệnh nhân có bất thường trong xét nghiệm chức năng gan và 16,4% bệnh nhân không được chỉ định làm xét nghiệm chức năng gan khi điều trị.

Về chức năng thận, có 157 bệnh nhân, chiếm 78,1% có chức năng thận bình thường, 11 bệnh nhân, chiếm 5,5% bị suy thận (mức độ nhẹ và nặng), cũng có tới 16,4% bệnh nhân không rõ chức năng thận do không được làm xét nghiệm.

3.1.1.5. Kết quả sau điều trị

Hiệu quả điều trị được đánh giá theo quyết định của bác sĩ, và được ghi lại trong hồ sơ bệnh án. Và chúng tôi thu thập được kết quả như sau:

Bảng 3.6. Kết quả điều trị của người bệnh:

STT Kết quả điều trị Số lượng Tỷ lệ %

1 Khỏi 0 0

2 Đỡ, giảm 201 100

3 Không khỏi 0 0

Nhận xét: 100% bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được đánh giá là đỡ, giảm khi xuất viện.

Một phần của tài liệu phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị các bệnh cơ xương khớp tại khoa lão khoa – cơ xương khớp bệnh viện bãi cháy tỉnh quảng ninh (Trang 41 - 44)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(76 trang)