Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc điều trị các bệnh cơ xương khớp tại
3.1.2. Thực trạng sử dụng thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp trong mẫu khảo sát
37 mẫu khảo sát
Đặc điểm về các nhóm thuốc được sử dụng để điều trị bệnh lý cơ xương khớp tại bệnh viện Bãi Cháy được chúng tôi trình bày ở bảng 3.5.
Bảng 3.7. Các nhóm thuốc điều trị được sử dụng
STT Nhóm thuốc Số BN %
1 Giảm đau 192 95,5
2
Chống viêm
NSAID 172 85,6
Corticoid 14 7,0
Colchicin 21 10,5
3 Giảm acid uric máu 2 1,0
4 Chống thoái hoá khớp tác dụng chậm 120 59,7
5 Chống loãng xương 66 32,8
6 Điều trị hỗ trợ khác 201 100
7 Kháng sinh 1 0,5
Nhận xét: Các nhóm thuốc dùng trong mẫu nghiên cứu bao gồm nhóm thuốc điều trị và nhóm hỗ trợ, trong đó có 95,5% bệnh nhân được chỉ định thuốc giảm đau (paracetamol, pregabalin), thuốc chống viêm NSAID được sử dụng với 172 bệnh nhân (85,6%), corticoid được chỉ định cho 14 bệnh nhân (7,0%) và colchicin dùng trong 21 trường hợp (10,5%).
Giảm acid uric máu (alluporinol) sử dụng cho 2 bệnh nhân (1,0%).
Nhóm thuốc chống thoái hoá khớp tác dụng chậm (diacerin, glucosamin) được dùng trong 108 trường hợp, chiếm 53,7%.
Có 66 bệnh nhân (32,8%) có sử dụng thuốc chống loãng xương và 01 trường hợp sử dụng kháng sinh để điểu trị (0,5%).
Tất cả 201 bệnh nhân (100%) đều được chỉ định dùng các thuốc điều trị hỗ trợ khác.
3.1.2.2. Các thuốc điều trị được sử dụng trong mẫu khảo sát:
38
Đặc điểm về các thuốc điều trị được sử dụng để điều trị bệnh lý cơ xương khớp tại bệnh viện Bãi Cháy được chúng tôi trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.8. Các thuốc điều trị được sử dụng để điều trị bệnh lý cơ xương khớp trong mẫu nghiên cứu
STT Nhóm thuốc Tên thuốc
Dạng bào chế, hàm
lượng
Số BN Tỷ lệ %
1 Giảm đau
Paracetamol Viên nén,
500mg 192 95,5
Pregabalin Viên nén,
50mg 70 34,8
2
Nhóm thuốc chống viêm không steroid
Meloxicam Dung dịch
tiêm, 15mg 93 46,3 Meloxicam Viên nén,
7,5mg 168 83,6
Diclofenac Dung dịch
tiêm, 75mg 67 33,3 Celecoxib Viên nén,
200mg 4 2,0
3 Nhóm corticoid
Methylprednisolon Dung dịch
tiêm, 40mg 8 4,0
Methylprednisolon Viên nén,
4mg 14 7,0
4
Nhóm thuốc chống thoái hoá
khớp chậm
Diacerin Viên nang,
50mg 31 15,4
Glucosamin Viên nang,
500mg 89 44,3
5 Các thuốc chống Calcitonin Dung dịch 58 28,9
39
loãng xương tiêm, 50mg
Alendronat Viên nang,
70mg 8 4,0
6 Giãn cơ Eperison Viên 50mg 148 73,6
7 Ức chế bơm proton
Omeprazol IV Dung dịch
tiêm, 20mg 105 52,2 Omeprazol PO Viên nang,
20mg 131 65,2
Rabeprazol IV Dung dịch
tiêm, 20mg 19 9,5
Lansoprazol PO Viên nang,
20mg 42 20,9
8 Vitamin và khoáng chất
Vitamin B1-B6-
B12 Viên nén 138 68,7
Calci –Vitamin D Viên nang 179 89,1
Mecobalamin Viên nén 31 15,4
Nhận xét: Các thuốc giảm đau được sử dụng phần lớn trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi gồm có paracetamol với 192 bệnh nhân được chỉ định (95,5%) và 70 bệnh nhân sử dụng pregabalin (chiếm 34,8%).
NSAID là nhóm thuốc chính được sử dụng trong hầu hết các bệnh lý cơ xương khớp. Trong nghiên cứu của chúng tôi, hoạt chất meloxicam được sử dụng nhiều nhất với 93 bệnh nhân dùng meloxicam đường tiêm (46,3%) và 168 bệnh nhân dùng meloxicam đường uống (83,6%). Diclofenac đường tiêm là hoạt chất được sử dụng nhiều thứ hai, với 67 bệnh nhân (33,3%), celecoxib được dùng cho 4 bệnh nhân, chiếm 2,0%.
Corticoid cũng là nhóm thuốc chống viêm được sử dụng trong điều trị bệnh lý cơ xương khớp trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi trong đó Methylprednisolon
40
40mg đường tiêm sử dụng cho 8 bệnh nhân (4,0%) và 14 bệnh nhân có sử dụng methylprednisolon 4mg đường uống (chiếm 7,0%).
Trong mẫu nghiên cứu sử dụng 2 hoạt chất nằm trong nhóm thuốc chống thoái hoá khớp chậm là diacerin và glucosamin. Thuốc Diacerin được sử dụng cho 31 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 15,4% và hoạt chất glucosamine được chỉ định trong 89 trường hợp, chiểm tỷ lệ 44,3%.
Nhóm thuốc chống loãng xương sử dụng trong mẫu gồm 2 hoạt chất:
calcitonin chiếm 28,9 % và alendronat chiếm 4%
Ngoài các nhóm thuốc điều trị, nhóm thuốc hỗ trợ điều trị đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Có 148 bệnh nhân (73,6%) sử dụng nhóm giãn cơ, cụ thể là thuốc eperison. Nhóm thuốc bảo vệ dạ dày được sử dụng trong mẫu nghiên cứu gồm 4 hoạt chất, trong đó có 105 (52,2%) bệnh nhân sử dụng omeprazol tiêm tĩnh mạch, 131 bệnh nhân (65,2%) dùng omeprazol đường uống, 42 bệnh nhân (20,9%) dùng lansoprazol đường uống và chỉ có 19 bệnh nhân (9,5%) sử dụng rabeprazol đường tiêm tĩnh mạch. Vitamin và khoáng chất là nhóm thuốc hỗ trợ được sử dụng nhiều nhất, trong đó vitamin B1-B6-B12 được chỉ định trong 138 trường hợp (68,7%), Calci-vitamin D được sử dụng cho 179 bệnh nhân (89,1%). Mecobalamin là chế phẩm dạng Coenzym của vitamin B12, được dùng trong 31 trường hợp (15,4%).