NỘI TIẾT- CHUYỂN HÓA

Một phần của tài liệu TEST NHI TỔNG hợp (Trang 126 - 131)

Thời điểm lấy máu tốt nhất làm test sàng lọc để chẩn đoán suy giáp trạng bẩm sinh là:

2 ngày tuổi B. Ngay sau đẻ C. 1 ngày tuổi D. 3 ngày tuổi

Câu 1: Nguyên tắc điều trị tăng sản thượng thận bẩm sinh thiếu 21-OH. Đ/S A. Dùng liệu pháp thay thế hoc mon suôt đời Đ B. Luôn dùng nước muối đường S

C. Điều trị thuốc, theo dõi suốt đời.Đ D. Bắt buộc bù dịch.S

Câu 2: Chẩn đoán SGTBS do nguyên nhân thứ phát . Đ/S A. Xạ hình TG B.T4 C. Tuổi xương D. Iod niệu

Câu 3: Trẻ nữ có TSTTBS thể nam hóa đơn thuần có triệu chứng trừ:

A. Cơ bắp to. B. Tuyến vú phát triển C. Tăng trưởng nhanh..

Câu 4: Về SGTBS do nguyên nhân rối loạn hình thái tuyến giáp trừ: Di truyền.

Câu 5: Bệnh TSTTBS di truyền lặn trên NST thường.

Câu 6: SGTBS gặp do nguyên nhân nhiều nhất là: Lạc chỗ TG.

38.Truyền dịch trong TSTTBS thể mất muối: Dịch đẳng trương: Nacl + G5%

A. NaCl 0.9%B. Ringer lactate D. Glucose 5% E. Glucose 10%

39.Trẻ có sạm da nôn nhiều cần đánh giá tình trạng nặng bằng dấu hiệu gì:

A. Dấu hiệu mất nước. B. RL nước điện giải C.Nhiễm trùng

40.Trẻ 20 ngày tuổi vào viện có sạm da, nôn nhiều, mắt rất trũng, không bú được, nếp véo da mất rất chậm, nặng 7kg.

-Cần khai thác tiền sử gì từ gia đình trẻ: Có ai bất thường bộ phận sduc không.

-Cận lâm sàng phù hợp: Tăng K máu, giảm Na máu, Tăng ACTH máu.

-Lượng dịch cần bù cho trẻ trong vòng 3h: 700ml ( điều trị mất nước nặng C : truyền dịch 100ml* cân nặng, trẻ nhỏ truyền trong 6h: 1h đầu 30ml/kg, 5h sau 70ml/kg. trẻ lớn trong 3h : 30phut đầu 30ml/kg. 2,5h sau 70ml/kg)

-Xét nghiệm cần để chẩn đoán xác định bệnh: 17OHP.

41.TSH được chọn làm xét nghiệm sàng lọc SGTBS vì:

A. Bền vững trên giấy xnghiem B. Rẻ tiền C. Dễ định lượng D. Cả A,B,C.

42.Điểm khác nhau cơ bản giữa SGTBS và lùn ngắn xương chi là. Chọn Đ/S A. Chậm phát triền trí tuệ S B. Chân tay ngắn Đ C. Lùn Đ D. Cân nặng chậm so vs tuổi. Đ

43.Khác biệt cơ bản giữa còi xương thiếu viD vs SGTBS là:

A.Chậm vận động Đ B. Chậm phát triển thể chất Đ C. Đầu to, thóp rộng. Đ D. Chậm phát triển tinh thần. S 44.Khác biệt cơ bản giữa Down và SGTBS là:

A. Chiều cao chậm hơn tuổi S B. Cân nặng thấp hơn tuổi Đ C. Chậm phát triển tinh thần Đ D. Phù niêm.S

45.Lâm ang TSTTBS thể nam hóa đơn thuần ở nữ: chọn ý sai A. Âm vật phì đại

B. Phát triển cơ bắp

C. Tốc dộ lớn nhanh

D. Tuyến vú phát triển sớm hơn so với tuổi

46.Lâm ang TSTTBS thể nam hóa đơn thuần ở nam, chọn ý sai:

A. Phát triển cơ bắp

B. Dương vật lớn hơn so với tuổi

C. Tinh hoàn lớn hơn so với tuổi ( tương đương tuổi) D. ??

47. Trẻ nam vào viện vì nôn nhiều, xạm da,tiền sử quan trọng nhất cần hỏi là:

A. Trong gia đình có người bất thường bộ phận sinh dục B. Tuổi thai

C. Cân nặng khi sinh D.

48.Xét nghiệm trong TSTTBS thể thiếu 21OH:

A. Cortisol máu tăng S B. Testosteron tang Đ C. Progesteron tang Đ D. 17OHP tăng??? Đ E. ACTH tang Đ

49.Thời gian lấy máu gót chân xét nghiệm SGTBS tốt nhất là sau sinh:

3 ngày

50.Nguyên nhân SGTBS thường gặp nhất:

A. Tuyến giáp lạc chỗ 63%

B. Không có tuyến giáp C. RL tập trung iod?

D. Giảm TSH???

A.

51.Mốc TSH để làm XN TSH, T4 xác định SGTBS:

>=30mcUI/ml

52.Trong các xét nghiệm dưới đây, xét nghiệm nào có ý nghĩa trong chẩn đoán nguyên nhân suy tuyến giáp do loạn sản:

a. Tuổi xương

b. TSH

c. Xạ hình tuyến giáp d. Test TRF

53.Một cháu gái 20 ngày tuổi bị vàng da kéo dài, da khô, táo bón, lưỡi to. Dựa vào thang điểm của Pavel Forte, cháu sẽ được:

a. 4 điểm b. 6 điểm c. 5 điểm d. 7 điểm

54.Các thuốc sau đây được dùng trong điều trị suy giáp trạng bẩm sinh, TRỪ:

a. Lugol

b. Levo thyroxin c. Thyroidin d. Berlthyrox

69. xét nghiệm có ý nghĩa chẩn đoán nguyên nhân suy giáp bs : T4,xạ hình tuyến giáp,tuổi xương,iod niệu

30. . Triệu chứng của TSTTBS ở trẻ nữ, trừ A. Phát triển cơ bắp

B. Tuổi xương lớn hơn tuổi thực.

C. Phì đại âm vật.

D. tuyến vú phát triển

32. Uống thuốc T4 điều trị SGTBS a, uống 1 lần vào buổi sáng

b, uống sau ăn c, uống trước ăn d,

Chọn 2/4

33. di truyền trong tăng sản thượng thận bẩm sinh:

a, lặn, NST thường.

b, trội, NST thường.

c, Lặn, NST giới tính

d, Trội, NST giới tính

Case (câu14 15 ): Trẻ 7 ngày tuổi, vào viện vì nôn nhiều, sạm da, bất thường bộ phận sinh

dục:

. 14. Câu hỏi nào sau đây quan trọng nhất:

A. Gia đình có ai bị bất thường bộ phận sinh dục không.

B. Trẻ có tiền sử bị vàng da không.

C. Trẻ được sinh có đủ tháng không.

D. Trẻ có bị ngạt sau sinh không.

.15. Khám gì có giá trị chẩn đoán bệnh nhất:

A. Xam da

B. Dấu hiệu mất nước.

C. Xem có tinh hoàn không D. Khám phân.1

34. CLS nào cho thấy suy giáp trạng nguyên nhân tại tuyến giáp?

A. TSH tăng B. TSG giảm

C. T3,T4 bình thường

1. Tuổi phẫu thuật chỉnh bộ phận sinh dục ngoài ở trẻ tăng sản thượng thận bẩm sinh 4-12 tháng

44. Đặc điểm lâm sàng của tăng sản thượng thận bẩm sinh?

A. Phát triển tinh hoàn to hơn so với lứa tuổi B. Phát triển dương vật to hơn so với lứa tuổi C. Phát triển chiều cao tăng hơn so với lứa tuổi

45. . Xét nghiệm nào có ý nghĩa chuẩn đoán tăng sản thượng thận bẩm sinh? Có cái 17- OHP

70. Xét nghiệm nào có ý nghĩa cho điều trị tăng sản thượng thận bẩm sinh? Điện giải đồ

71. Dịch truyền trong thể mất muối của tăng sản thượng thận bẩm sinh?

A. Ringler glucose B. Ringler lactac

C. Glucose 5% + NaCl 0,9%

D. NaCl + KCl

54.vùng thiều iod vừa thì có xét nghiệm iod niệu 2-4,9 55. các xét nghiệm phù hợp với bướu cổ đơn thuần trừ 56. các xét nghiệm phù hợp với suy giáp trừ

58. Dùng hormone tuyến giáp để điều trị bướu cổ đơn thuần trong những trường hợp sau, trừ:

Bướu cố độ I B. Bướu cổ có nhân C. Bướu cổ lạc chỗ D. Bướu cổ độ II

59. Theo tổ chức y tế thế giới, tỉ lệ trẻ em từ 8-12 tuổi bị bướu cổ là bao nhiêu sẽ được xác định là vùng thiếu iot vừa:

5-10% B. 30-40% C. 10-20% D. 20-29%

60. Theo dõi điều trị tốt bệnh nhân tăng sản thượng thận bẩm sinh thể thiếu enzym 21-OH:

A. Tuổi xương phát triển hơn tuổi thực B. Tuổi xương phát triển bằng tuổi thực C. XN các hormon bình thường.Đ

D. Bộ phận sinh dục phát triển bình thường.

61. Phẫu thuật tạo hình cho bé gái bị TSTTBS thời diểm thích hợp:

A. 6-12 tháng B. 1 năm C. 2 năm.

D. 3 năm.

60. Triệu chứng không phù hợp ở bệnh tăng sản thượng thận thế nam hóa đơn thuần:

A. Phát triển cơ bắp

B. Tuổi xương lớn hơn tuổi thực.

C. Phì đại dương vật.

D. Tinh hoàn phát triển nhanh hơn với lứa tuổi

Một phần của tài liệu TEST NHI TỔNG hợp (Trang 126 - 131)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(147 trang)
w