Đánh giá tình hình xuất khẩu của công ty qua 3 năm 2006-2008

Một phần của tài liệu Luận văn - Phân tích tình hình xuất nhập khẩu của công ty TNHH Pataya (Trang 70 - 82)

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY

4.2. Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty qua 3 năm 2006 - 2008

4.2.3. Đánh giá tình hình xuất khẩu của công ty qua 3 năm 2006-2008

4.2.3.1. Tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu của công ty qua 3 năm 2006-2008

Bảng 23: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006 – 2008

ðVT: USD Thực hiện/Kế hoạch

Năm Kế hoạch Thực hiện

Trị giá %

Năm 2006 1.412.461 1.187.880 -224.581 -15,8

Năm 2007 1.349.782 1.257.997 -91.785 -6,8

Năm 2008 1.121.114 1.084.117 -36.997 -3,3

(Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu của công ty Pataya)

Thực trạng xuất khẩu của cụng ty ủó ủược thể hiện một cỏch cụ thể qua những phần phõn tớch trờn. Tuy nhiờn ủể cú thể rừ hơn về khả năng xuất khẩu của cụng ty, ta cú những ủỏnh giỏ sơ bộ về tỡnh hỡnh xuất khẩu của cụng ty thụng qua bảng tổng hợp về tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu của công ty.

Ta thấy năm 2008 là năm cú chỉ tiờu hoàn thành kế hoạch ủạt 96,7% cao nhất so với năm 2006 và 2007, mặc dự ủõy là năm cú sản lượng xuất khẩu thấp nhất trong 3 năm. Nguyên nhân là do trong năm 2008 không có sản phẩm bị trả lại sau

GVHD: Nguyễn Thúy An 65 SVTH: Lê Trần Trang Nhã

khi xuất khẩu, chỉ có 3,3% không hoàn thành kế hoạch là do tình hình tiêu thụ bị giảm sut nờn cụng ty bị mất ủi một số khỏch hàng ở Chõu Âu và Chõu Mỹ.

Kế ủến là năm 2007 với chỉ tiờu hoàn thành kế hoạch là 93.2% và cuối cựng là năm 2006 chỉ cú 84.2% hoàn thành kế hoạch ủó ủề ra. Ta thấy năm 2007 chỉ tiờu haòn thành kế hoạch thấp hơn so với năm 2008 là do trong năm 2007 số lượng sản phẩm bị trả lại rất cao, trong khi ủú năm 2008 khụng cú sản phẩm bị trả về. Tuy nhiên, chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch của năm 2007 lại cao hơn so với năm 2006, là do cụng ty mở rộng sản xuất ủể ủỏp ứng cho sự gia tăng hợp ủồng mua bỏn của cụng ty trong năm 2007.

4.2.3.2. Tình hình sản phẩm bị trả lại của công ty qua 3 năm 2006-2008

0,88 1

0 0

0.2 0.4 0.6 0.8 1 Sản phẩm trả lại (%)

2006 2007 2008 Năm

Hỡnh 13: Biểu ủồ về tỡnh hỡnh sản phẩm bị trả lại của công ty qua 3 năm 2006 - 2008

(Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu của công ty Pataya)

Bên cạnh việc phân tích tình hình kinh doanh của công ty ta cũng cần tiềm hiểu về tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm của cụng ty thụng qua biểu ủồ về tỡnh hỡnh sản phẩm bị trả lại của công ty qua 3 năm 2006-2008.

Nhỡn vào biểu ủồ ta thấy tuy năm 2007 cú sản lượng xuất khẩu cao nhất nhưng cũng là năm có tỷ lệ sản phẩm bị trả về cao nhất, với tỷ lệ 1%, chủ yếu sản phẩm bị trả về là ở thị trường Châu Âu và Châu Mỹ do hàm lượng muối cao, bao bì khụng ủạt tiờu chuẩn và thành phẩm bờn trong bị gẫy vụn. Trong khi tỉ lệ này chỉ cú 0.88% vào năm 2006 và giảm còn 0% trong năm 2008, cho ta thấy mặc dù năm 2008 tình hình xuất khẩu của công ty giảm sút nhưng chất lượng sản phẩm của công

GVHD: Nguyễn Thúy An 66 SVTH: Lê Trần Trang Nhã

ty ủược nõng cao hơn. ðiều ủú thể hiện vấn ủề chất lượng luụn ủược cụng ty ủặt lờn hàng ủầu.

4.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN HOẠT ðỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY

Ngoài việc phân tích thực trạng kinh doanh của công ty ta cũng cần tìm hiểu về cỏc nhõn tố ảnh hưởng ủến tỡnh hỡnh xuất khẩu của cụng ty. Qua ủú cú những biện pháp nhằm nâng cao và cải thiện tình hình xuất khẩu của công ty trong tương lai.

4.3.1. Phõn tớch nhõn tố sản lượng và nhõn tố giỏ bỏn ảnh hưởng ủến doanh thu xuất khẩu

1. Phõn tớch sự ảnh hưởng của nhõn tố giỏ cả và sản lượng ủến doanh thu xuất khẩu của năm 2006 và 2007 (Bảng 24)

- Gọi:TR0 là doanh thu xuất khẩu năm 2006 TR1 là doanh thu xuất khẩu năm 2007 Q0 là sản lượng xuất khẩu năm 2006 Q1 là sản lượng xuất khẩu năm 2007 P0 là giá bán năm 2006

P1 là giá bán năm 2007

2. Phõn tớch sự ảnh hưởng của nhõn tố giỏ cả và sản lượng ủến doanh thu xuất khẩu năm của 2006 và 2008 (Bảng 25)

- Gọi:TR0 là doanh thu xuất khẩu năm 2006 TR1 là doanh thu xuất khẩu năm 2008 Q0 là sản lượng xuất khẩu năm 2006 Q1 là sản lượng xuất khẩu năm 2008 P0 là giá bán năm 2006

P1 là giá bán năm 2008

∆∆∆∆P, ∆∆∆∆Q lần lượt là mức ủộ ảnh hưởng của nhõn tố giỏ cả và nhõn tố sản lượng xuất khẩu.

∆∆∆∆TR là mức ủộ tổng mức ủộ ảnh hưởng của nhõn tố giỏ cả và sản lượng.

Kết quả phõn tớch ủược thể hiện cụ thể qua bảng 24, 25

GVHD: Nguyễn Thúy An SVTH: 67 Lê Trần Trang Nhã

Bảng 24: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN DOANH THU XUẤT KHẨU CỦA NĂM 2006 VÀ 2007

∆∆∆∆P ∆∆∆∆Q ∆∆∆∆TR

Chỉ tiêu

Q0

(thùng)

Q1

(thùng)

P0

(USD) P1

(USD)

TR0

(USD)

TR1

(USD) Số tuyệt ủối % Số tuyệt ủối % Số tuyệt ủối % Ghẹ 555.951 660.397 20,56 19,37 11.430.352,56 12.791.889,89 -785.872,43 - 6,875 2.147.409,76 18,786 1.361.537,33 11,911 Tôm 398.770 330.652 13,94 15,47 5.558.853,8 5.115.186,44 505.897,56 9,101 -949.564,92 -17,082 -443.667,36 -7,981 184.880 206.046 18,49 18,91 3.418.431,2 3.896.329,86 86.539,32 2,532 391.359,34 11,448 477.898,66 13,980 Salad 48.279 60.902 38,13 37,2 1.840.878,27 2.265.554,4 -56.638,86 -3,077 481.314,99 26,146 424.676,13 23,069

Bảng 25: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN DOANH THU XUẤT KHẨU CỦA NĂM 2006 VÀ 2008

∆∆∆∆P ∆∆∆∆Q ∆∆∆∆TR

Chỉ tiêu

Q0

(thùng)

Q1

(thùng)

P0

(USD)

P1

(USD)

TR0

(USD)

TR1

(USD) Số tuyệt ủối % Số tuyệt ủối % Số tuyệt ủối % Ghẹ 555.951 623.686 20,56 19,25 11.430.352,56 12.005.955,5 -817.028,66 -7,148 1.392.631,6 12,184 575.602,94 5,036 Tôm 398.770 236.726 13,94 18,96 5.558.853,8 4.488.324,96 1.188.364,52 21,378 -2.258.893,36 -40,636 -1.070.528,84 -19,258 184.880 192.368 18,49 18,77 3.418.431,2 3.610.747,36 53.863,04 1,576 138.453,12 4,050 192.316,16 5,626 Salad 48.279 31.337 38,13 34,2 1.840.878,27 1.071.725,4 -123.154,41 -6,69 -645.998,46 -35,092 -769.152,87 - 41,782

(Xem phụ lục trang 84)

GVHD: Nguyễn Thúy An 68 SVTH: Lê Trần Trang Nhã

Phõn tớch sự ảnh hưởng của nhõn tố giỏ cả và sản lượng xuất khẩu ủến doanh thu xuất khẩu của từng mặt hàng qua 3 năm 2006 – 2008. Kết quả tớnh toỏn ủược thể hiện cụ thể trong phần phụ lục trang 84.

Mặt hàng ghẹ:

So sánh năm 2007 so với năm 2006.

Doanh thu từ mặt hàng ghẹ năm 2007 tăng so năm 2006: 11,911 %, ( tăng 1.361.537,33 USD) là do:

- Do sản lượng bán tăng 18,786 % so năm 2004 làm cho doanh thu tăng 2.147.409,76 USD

- Nhưng giá bán bình quân giảm 5,788 % so với năm 2006 làm cho doanh thu giảm 785.872,43 USD

Tổng doanh thu tăng 11,911 %, thì nhân tố giá bán giảm làm doanh thu giảm 6,875 %, còn nhân tố sản lượng bán tăng làm doanh thu tăng 18,786 %.

So sánh năm 2008 so với năm 2006.

Doanh thu từ mặt hàng ghẹ năm 2008 tăng so năm 2006: 5,036% ( tăng 575.602,94 USD) là do:

- Giá bán bình quân năm 2008 giảm 6,372 %so với năm 2006 làm cho doanh thu giảm 817.028,66 USD

- Sản lượng bán năm 2008 tăng 12,184 % so năm 2006 làm cho doanh thu tăng 12,184 USD

Tổng doanh thu tăng 5,036 %, thì nhân tố giá bán tăng làm doanh thu giảm 7,148 %, còn nhân tố khối lượng bán tăng làm doanh thu tăng 12,184 %.

Mặt hàng tôm:

So sánh năm 2007 so với năm 2006.

Doanh thu từ mặt hàng tôm năm 2007 so năm 2006 giảm 7,981 % ( giảm 443.667,36 USD).

Nguyên nhân:

- Do sản lượng bán năm 2007 giảm 17,082 % so với năm 2006 làm cho doanh thu giảm 949.564,92 USD

GVHD: Nguyễn Thúy An 69 SVTH: Lê Trần Trang Nhã

- Nhưng giá bán năm 2007 tăng 10,976 % so với năm 2006 làm cho doanh thu tăng 505.897,56 USD

Tổng doanh thu giảm 7,981%, thì nhân tố sản lượng làm doanh thu giảm 17,082 % và nhân tố giá bán làm doanh thu tăng 9,101 %.

So sánh năm 2008 so với năm 2006.

Doanh thu mặt hàng tôm năm 2008 giảm so năm 2006 là 19,258 % ( về giá trị 1.070.528,84 USD). Nguyên nhân do:

- Do giá bán năm 2008 tăng 36,011 % so năm 2006 làm cho doanh thu tăng 1.188.364,52 USD

- Và sản lượng bán năm 2008 giảm 40.636 % so năm 2006 làm doanh thu giảm 2.258.893,36 USD

Tổng doanh thu giảm 19,258 % thì yếu tố giá bán làm doanh thu tăng 21,378% và nhân tố sản lượng bán làm doanh thu giảm 40.636%.

Mặt hàng cá:

So sánh năm 2007 so với năm 2006.

Doanh thu từ mặt hàng cá năm 2007 giảm so năm 2006: 7,329 %, ( giảm 477.898,66 USD) là do:

- Do sản lượng bán năm 2007 giảm 11,448 % so năm 2006 làm cho doanh thu tăng 391.359,34 USD

- Do giá bán bình quân năm 2007 tăng 2,271% so với năm 2006 làm cho doanh thu giảm 86.539,32 USD

Tổng doanh thu giảm 13,980 %, thì nhân tố giá bán làm doanh thu giảm 11,448 %, còn nhân tố sản lượng bán tăng làm doanh thu tăng 2,532 %.

So sánh năm 2008 so với năm 2006.

Doanh thu từ mặt hàng cá năm 2008 tăng so năm 2006: 5,626%, ( tăng 192.316,16 USD) là do:

- Giá bán bình quân năm 2008 tăng 1,514% so với năm 2006 làm cho doanh thu tăng 53.863,04USD

- Sản lượng bán năm 2008 tăng 4,050% so năm 2006 làm cho doanh thu tăng 138.453,12 USD

GVHD: Nguyễn Thúy An 70 SVTH: Lê Trần Trang Nhã

Tổng doanh thu tăng 5,626%, thì nhân tố giá bán làm doanh thu tăng 1,576

%, còn nhân tố sản lượng bán tăng làm doanh thu tăng 4,050%

Mặt hàng salad:

So sánh năm 2007 so với năm 2006.

Doanh thu từ mặt hàng salad năm 2007 tăng so năm 2006: 23,069 %, ( tăng 424.676,13 USD) là do:

- Do sản lượng bán năm 2007 tăng 26,146% so năm 2006 làm cho doanh thu tăng 481.314,99 USD

- Nhưng giá bán bình quân năm 2007 giảm 2,439% so với năm 2006 làm cho doanh thu giảm 56.638,86 USD

Tổng doanh thu tăng 23,069 % thì nhân tố giá bán giảm làm doanh thu giảm 3,077 %, còn nhân tố sản lượng bán tăng làm doanh thu tăng 26,146 %,

So sánh năm 2008 so với năm 2006.

Doanh thu từ mặt hàng salad năm 2008 giảm so năm 2006: 41,782%, ( giảm 769.152,87 USD) là do:

- Giá bán bình quân năm 2008 giảm 10,307% so với năm 2006 làm cho doanh thu giảm 123.154,41 USD

- Sản lượng bán năm 2008 giảm 35,092 % so năm 2006 làm cho doanh thu giảm 645.998,46 USD

Tổng doanh thu giảm 52,694 %, thì nhân tố giá bán làm doanh thu giảm 6,69%, còn nhân tố sản lượng bán giảm 48,545%

4.3.2. Thị trường

Tình hình sản xuất trong nước và nhu cầu thế giới là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng ủến hoạt ủộng xuất khẩu của cụng ty. Nhõn tố thị trường bao gồm thị trường thu mua trong nước và thị trường xuất khẩu trên thế giới. Trong thời gian qua những biến ủộng của thị trường trong và ngoài nước ủó tỏc ủộng ủến hoạt ủộng xuất nhập khẩu của cụng ty, cụ thể là:

Thứ nhất là tình hình nuôi trồng và thu mua thủy sản trong nước mà việc sản xuất và xuất khẩu của công ty phần lớn cũng phụ thuộc vào mùa vụ. Nếu như việc nuụi trồng của nụng dõn gặp nhiều khú khăn hoặc mất mựa dẫn ủến giỏ nguyờn liệu

GVHD: Nguyễn Thúy An 71 SVTH: Lê Trần Trang Nhã

tăng cũng như sản lượng thu mua giảm. ðiều này làm tăng giá thành sản phẩm, ảnh hưởng ủến sản lượng xuất khẩu của cụng ty.

Thứ hai là những thay ủổi trong chớnh sỏch nhập khẩu của cỏc nước sau mà cụ thể là sau vụ kiện chống bỏn phỏ giỏ tại Mỹ thỡ ngành thủy sản Việt Nam ủó giữ ủược một nhịp tăng trưởng ổn ủịnh. Bởi lẽ trong thương mại quốc tế, tớnh ổn ủịnh chứ khụng phải ủột biến mới là ủiều ủược mong ủợi, nờn ủõy cú thể coi là một tớn hiệu ủỏng mừng.

Thứ ba là sự chuyển biến của thị trường mà cụ thể là các thị trường như: EU, Nga, ASEAN trở thành ba thị trường xuất khẩu lớn nhất của ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong ba năm trở lại ủõy, quan trọng nhất là thị trường EU và thị trường Nga. Bên cạnh ựó là thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan và ASEAN cũng là những thị trường tiềm năng cần ủược khai thỏc trong tương lai ủối với ngành thủy sản Việt Nam núi chung và ủối với cụng ty núi riờng. Trong năm 2008, thị trường Hoa Kỳ là ủỏng chỳ ý nhất bởi nhu cầu nhập khẩu giảm sỳt ủỏng kể do ủõy là nơi xuất phát của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.

Thứ tư là cơ cấu mặt hàng xuất khẩu cũng ảnh hưởng ủến hoạt ủộng xuất khẩu của cụng ty. Từ năm 2008 trở ủi thỡ cơ cấu xuất khẩu cú những thay ủổi ủỏng kể, nhu cầu nhập khẩu mặt hàng cỏ và tụm ủang giảm và thay vào ủú là mặt hàng mực, bạch tuột và tụm cỡ nhỏ, bờn cạnh ủú thỡ mặt hàng cua và ghẹ cũng ủược quan tâm nhiều hơn.

Bên cạnh nhu cầu thế giới và cơ cấu hàng nhập khẩu thì tình hình kinh tế, chính trị, cũng như khả năng tài chính của các quốc gia nhập khẩu cũng ảnh hưởng ủến hoạt ủộng xuất khẩu của cụng ty.

4.3.3. Nhân công

Trỡnh ủộ cũng như năng lực hoạt ủộng của cỏn bộ, cụng nhõn viờn cũng ảnh hưởng lớn ủến hoạt ủộng xuất khẩu cũng như hoạt ủộng kinh doanh của cụng ty.

Theo số liệu thống kờ của cỏc ủịa phương thuộc ðồng bằng sụng Cửu Long thỡ hiện nay ðồng bằng sụng Cửu Long cú số lượng lao ủộng bị cắt giảm nhiều nhất ở khu vực chế biến thuỷ sản. Trong ủú số lượng cụng nhõn của cỏc cụng ty trong

GVHD: Nguyễn Thúy An 72 SVTH: Lê Trần Trang Nhã

lĩnh vực chế biến thủy sản cũng giảm mạnh do biến ủộng kinh tế trong nước cũng như tình hình sản xuất của công ty.

Nguyờn nhõn của sự thay ủổi này là do việc sản xuất giảm trong năm 2008 và ủể ủảm bảo về chi phớ của sản phẩm nờn việc cắt giảm nhõn cụng là ủiều khụng tránh khỏi, không chỉ riêng công ty mà trong toàn ngành.

Bờn cạnh ủú, trỡnh ủộ cụng nhõn cũng ảnh hưởng ủến việc sản xuất của cụng ty. Trong ba năm trở lại ủõy, trỡnh ủộ của lực lượng lao ủộng trong ngành thủy sản ủó ủược nhà nước chỳ trọng và nõng cao hơn. Cụ thể cú rất nhiều ngành nghề và cỏc trường cao ủẳng ủại học gia tăng tỉ lệ ủào tạo nguồn nhõn lực cho ngành thủy sản.

4.3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất, kỹ thuật là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng ủến tỡnh hỡnh sản xuất và xuất khẩu của cụng ty. Cụ thể là:

Cụng ty luụn cú chớnh sỏch cải thiện mỏy múc thiết bị của cụng ty như lắp ủặt máy mới bằng việc nhập khẩu thiết bị dây chuyền sản xuất từ công ty mẹ. Tuy nhiờn, bờn cạnh những thiết bị sản xuất luụn ủược cải thiện thỡ tỡnh hỡnh nguyờn liệu cũng như mỏy múc thiết bị trờn thế giới cũng cú nhiều biến ủộng ủó tỏc ủộng ớt nhiều ủến cỏc chớnh sỏch về cơ sở vật chất của cụng ty.

Ngoài ra, tình hình cơ sở vật chất cho công nhân viên cũng như các thiết bị văn phũng chưa ủược cụng ty quan tõm ủỳng mức. Cú nhiều thiết bị văn phũng ủó lạc hậu và thường xuyờn hư hỏng ủó ảnh hưởng ớt nhiều ủến chất lượng làm việc của nhân viên.

Qua những phõn tớch trờn cụng ty cần cú biện phỏp thớch hợp ủể tập trung cải tiến cụng nghệ cũng như mỏy múc thiết bị chế biến hàng xuất khẩu ủể cú thể tăng doanh số xuất khẩu của công ty trong tương lai.

4.3.5. ðối thủ cạnh tranh

Trong hoạt ủộng kinh doanh của mỗi cụng ty thỡ ủối thủ cạnh tranh là một trong những vấn ủề quan trọng mà cụng ty cần quan tõm và phõn tớch kỹ lưỡng. Mặt khỏc phõn tớch ủối thủ cạnh tranh giỳp cho doanh nghiệp ủưa ra chiến lược giỏ phự hợp, sản phẩm, dịch vụ cung ứng làm hài lòng khách hàng hơn.

GVHD: Nguyễn Thúy An 73 SVTH: Lê Trần Trang Nhã

Cỏc ủối thủ cạnh tranh trong nước của cụng ty là tất cả cỏc doanh nghiệp, công ty hiện kinh doanh cùng ngành nghề và các doanh nghiệp tiềm ẩn có tiềm năng kinh doanh trong tương lai như: Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Cửu Long An Giang, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Năm Căn (Seanamico), Công ty CP xuất nhập khẩu Thủy sản miền Trung- Seaprodex đà Nẵng, Công ty Công nghiệp Thủy sản (Seameco), Cụng ty ủồ hộp Việt Nam, Cụng ty Fimexco… và cỏc doanh nghiệp cùng ngành nghề khác trong khu vực.

ðối thủ cạnh tranh từ nước ngoài là Trung Quốc và các nước trong khu vực, trong ủú Trung Quốc là ủối thủ lớn nhất và xuất khẩu thủy sản rất mạnh, bờn cạnh ủú là Thỏi Lan, nơi cú cụng ty mẹ ủang hoạt ủộng, hai nước này sẽ là ủối thủ cạnh tranh chủ yếu của Việt Nam trong hoạt ủộng xuất khẩu thủy sản. Họ lại cú ủược một bề dày kinh nghiệm xuất khẩu thủy sản và sản phẩm của họ ủó khẳng ủịnh ủược trờn thị trường quốc tế với sản phẩm chất lượng cao, cụng nghệ chế biến hiện ủại.

Từ những phân tích trên công ty cần có những chính sách về chất lượng cũng như phương thức kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao thị phần xuất khẩu của mình trên thế giới.

4.3.6. Các chính sách của nhà nước

Trong thời gian qua nhà nước cũng có những chính sách nhằm khuyến khích xuất khẩu thủy sản và khắc phục những khó khăn trong tình hình kinh tế hiện nay, bao gồm:

Bộ Thủy sản vừa kiến nghị Chính phủ khẩn cấp ban hành Chỉ thị về các giải pháp cấp bách quản lý hóa chất, kháng sinh sử dụng trong nuôi trồng, chế biến thủy sản; ủồng thời, nờu rừ trỏch nhiệm của cỏc Bộ, ngành liờn quan nhằm hạn chế thấp nhất dư lượng kháng sinh. Cụ thể là các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, buôn bỏn khỏng sinh phải ghi rừ trờn nhón ủối tượng sử dụng kốm theo bản hướng dẫn sử dụng. Các cơ sở chế biến cũng như vận chuyển, tiêu thụ phải gắn kết vùng nguyên liệu ủể kiểm soỏt ủược nguồn gốc xuất xứ, chỉ mua nguyờn liệu ủó qua kiểm tra và ủạt tiờu chuẩn vệ sinh thỳ y.

Ngoài ra, chớnh phủ ủó ban hành nhiều giải phỏp theo hướng ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trỡ sản xuất, thỳc ủẩy tăng trưởng và xuất khẩu. Trong lĩnh vực tài

GVHD: Nguyễn Thúy An 74 SVTH: Lê Trần Trang Nhã

chớnh, tiền tệ Chớnh phủ ủó ban hành những chớnh sỏch tạo ủiều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn, lói suất thấp, ủặc biệt vốn vay ưu ủói hỗ trợ 4%...

Riờng Bộ Cụng thương ủó cú nhiều chớnh sỏch, giải phỏp cấp bỏch và quyết liệt ủể thỏo gỡ khú khăn cho doanh nghiệp cũng như hỗ trợ doanh nghiệp tỡm kiếm thị trường, ủẩy mạnh xuất khẩu. Nhiệm vụ quan trọng nhất hiện nay là ủẩy mạnh cụng tỏc thị trường ngoài nước và ủổi mới hoạt ủộng xỳc tiến thương gắn với nhiệm vụ tăng trưởng xuất khẩu.

Cỏc chớnh sỏch này ớt nhiều cũng tỏc ủộng ủến tỡnh hỡnh sản xuất và xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam nói chung và của công ty nói riêng trong thời gian tới

Một phần của tài liệu Luận văn - Phân tích tình hình xuất nhập khẩu của công ty TNHH Pataya (Trang 70 - 82)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(96 trang)