D. Đúng về cả ngữ pháp và cấu trúc mustn’t + V: không được làm gì A Kiến thức về thì của động từ
Tạm dịch: Bố của tôi bắt đầu trồng hoa lan một vài năm trước.
= A. Bố tôi đã trồng lan một vài năm rồi.
B Kiến thức về câu tường thuật
Tạm dịch: Giáo viên nói với học sinh: “Em không thể đeo đôi giày bẩn trong lớp”.
= B. Cô giáo cấm học sinh đi giày bẩn trong lớp.
C Kiến thức về câu ước
Tạm dịch: Bà Nga hầu như chẳng có tiền. Bà ấy thực sự muốn mua một chiếc điện thoại mới. = C.
Bà Nga ước rằng bây giờ bà ấy có nhiều tiền hơn và có thể mua một chiếc điện thoại mới.) D Kiến thức về đảo ngữ
Tạm dịch: Cô ấy nấu ăn xong. Các con của cô ấy đi học về ngay sau đó.
D. Cô ấy vừa nấu ăn xong thì các con cô ấy đi học về).
* Notes:
- No sooner + had + S + Vp2 …than + S + QKĐ: Vừa…thì
Had it not been for + cụm danh từ, S + would/could + have + Vp2: nếu như không có/không vì…
Only after + clause + did + S + V: chỉ sau khi…
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 6 NGÀY 26/5/20...
CÂU ĐÁP GIẢI THÍCH CHI TIẾT ÁN
D Câu nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất của đoạn văn?
Cách để thu hẹp khoảng cách thế hệ giữa giáo viên và học sinh Các vấn đề về công nghệ của những giáo viên lớn tuổi hơn Những điều gây khó khăn cho giáo viên ngày nay là gì?
Khoảng cách thế hệ trong giáo dục Căn cứ vào thông tin đoạn 1:
There has always been a problem with teachers being from a different generation to their pupils, particularly /pəˈtɪkjələli/ older educators. But the dominance /ˈdɒmɪnəns/ of digital / ˈdɪdʒɪtl/ technology has spread that generation gap even wider, as young people become conversant /kənˈvɜːsnt/ with mobile /ˈməʊbaɪl/ digital devices, games and social media that didn’t exist when their teachers were growing up. Teachers now face pupils using devices and online systems that they don’t use themselves, and don’t really understand either. The generation gap is more prevalent /ˈprevələnt/ than ever, but teachers can bridge that gap if they receive the right guidance with appropriate /əˈprəʊpriət/ technology. (Luôn có 1 vấn đề về sự khác biệt thế hệ giữa giáo viên và những học sinh của họ, đặc biệt là những nhà giáo dục lớn tuổi hơn. Nhưng sự thống trị của công nghệ kỹ thuật số đã khiến khoảng cách thế hệ đó ngày càng rộng hơn, khi những người trẻ tuổi thạo các thiết bị kỹ thuật số di động, trò chơi và phương tiện truyền thông xã hội những thứ mà vốn không tồn tại khi giáo viên của họ lớn lên.
Giờ đây, giáo viên phải đối mặt với việc học sinh sử dụng các thiết bị và hệ thống trực tuyến mà bản thân họ không sử dụng và cũng không thực sự hiểu. Khoảng cách thế hệ đang phổ biến hơn bao giờ hết, nhưng giáo viên có thể thu hẹp khoảng cách đó nếu họ nhận được hướng dẫn đúng với công nghệ thích hợp.)
A Từ “them” trong đoạn 1 đề cập tới _______.
A. giáo viên B. học sinh C. thiết bị D. hệ thống trực tuyến Căn cứ vào thông tin đoạn 1:
Teachers now face pupils using devices and online systems that they don’t use themselves, and don’t really understand either. (Giáo viên ngày nay đối mặt với những học sinh sử dụng các thiết bị và hệ thống trực tuyến mà chính họ không sử dụng và cũng không thực sự hiểu về chúng).
Như vậy: “they” là các giáo viên.
C Từ “bridge” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ ________.
A. tạo thành B. kết nối C. làm giảm, thu hẹp D. xây dựng Căn cứ vào thông tin đoạn 1:
The generation gap is more prevalent than ever, but teachers can bridge that gap if they receive the right guidance with appropriate technology. (Khoảng cách thế hệ trở nên phổ biến chưa từng có, nhưng giáo viên có thể thu hẹp khoảng cách ấy nếu họ nhận được sự hướng dẫn đúng đắn cùng công nghệ phù hợp).
Từ đồng nghĩa: bridge (thu hẹp) = reduce.
C Theo đoạn 2, câu nào là không đúng?
Một vài giáo viên và trường học không muốn bọn trẻ sử dụng mạng xã hội.
Việc ngăn cản học sinh dùng các phương tiện truyền thông xã hội là không thể.
Tách thanh thiếu niên khỏi các thiết bị di động có thể giúp thu hẹp khoảng cách thế hệ.
Phương tiện truyền thông xã hội và các trò chơi trên mạng trở thành một phần quan trọng trong cách ứng xử của thanh thiếu niên.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
Some schools and teachers have particular trouble grasping /ˈɡrɑːspɪŋ/ the role of social media and mobile devices in teenage /ˈtiːneɪdʒ/ life. They consider Facebook a threat and warn parents against it at parent-teacher evenings, without realizing that preventing teenagers from using social media like this, or messaging /ˈmesɪdʒɪŋ/ apps such as Snapchat and Instagram / ˈɪnstəɡrổm/, is nearly impossible. Online social media and network gaming are now such an integral part of teenage behavior that any attempt to prize the mobile devices out of the hands of young people is likely to widen the generation gap rather than narrow it.
(Một vài trường học và giáo viên đặc biệt gặp khó khăn trong việc nắm bắt vai trò của phương tiện truyền thông xã hội và các thiết bị di động trong đời sống thanh thiếu niên. Họ coi Facebook là 1 mối đe dọa, và cảnh báo phụ huynh về nó tại các buổi tối trao đổi giữa phụ huynh và học sinh, mà không nhận ra rằng việc ngăn cản thanh thiếu niên dùng phương tiện truyền thông xã hội như Facebook hay các ứng dụng nhắn tin khác như Snapchat và Instagram là gần như không thể. Phương tiện truyền thông xã hội trực tuyến và các trò chơi trên mạng giờ đã trở thành 1 phần thiết yếu trong cách cư xử của thanh thiếu niên đến nỗi mà mọi nỗ lực nhằm tách các thiết bị di động ra khỏi tầm tay những người trẻ tuổi có thể làm nới rộng thêm khoảng cách thế hệ hơn là thu hẹp nó).
B Khoảng cách thế hệ tồn tại cả trong phòng dành cho giáo viên chủ yếu là vì _________.
tuổi nghề dạy học quá dài để thích nghi với công nghệ mới.
những giáo viên lớn tuổi hơn không quen thuộc với công nghệ kĩ thuật số bằng những giáo viên trẻ hơn.
nhiều giáo viên trẻ thích sử dụng các thiết bị kĩ thuật số hơn dùng các thiết bị khác.
những giáo viên già hơn ít bị ảnh hưởng bởi sự phát triển của công nghệ hơn những giáo viên trẻ.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
The generation gap in education isn’t just between pupils and teachers – it exists within the staffroom, too. A teaching career can span more than 40 years, and those towards the end of their working life will not have grown up with digital technology, whereas teaching staff in their 20s and 30s could well be “digital natives”. (Khoảng cách thế hệ trong giáo dục không chỉ là giữa học sinh và giáo viên – nó còn tồn tại trong cả phòng dành cho giáo viên. Nghề dạy học có tuổi thọ hơn 40 năm, và những người sắp về hưu thì không trưởng thành cùng công nghệ kĩ thuật số, trong khi những đội ngũ giáo viên trong độ tuổi 20 và 30 có thể là những người sinh ra cùng kĩ thuật số).
A Cụm từ “a dog chasing its tail” trong đoạn cuối có nghĩa là ______.
A. tiếp tục làm điều vô ích B. di chuyển vòng quanh C. tự làm hại chính mình D. mệt mỏi với hành vi của mình Căn cứ vào thông tin đoạn cuối:
Keeping up with the latest online trend is like a dog chasing its tail; every time you think you’ve caught up, kids move on. (Việc cố gắng theo kịp xu hướng trực tuyến mới nhất cũng giống như việc 1 con chó cứ cố đuổi theo cái đuôi của nó; bất cứ khi nào bạn nghĩ rằng mình đã bắt kịp thì bọn trẻ đã tiến bộ hơn).
Thành ngữ: a dog chases its tail (tiếp tục làm những việc vô ích, những việc khiến người ta bận rộn nhưng thành quả đạt được lại rất ít) = keeping on doing something futile.
B Theo đoạn văn cuối, nhân tố chính cần xem xét trong khoảng cách thế hệ giữa giáo viên và học sinh là gì?
Thật khó để thế hệ già hơn hiểu được những mạng xã hội mà giới trẻ sử dụng.
Học sinh đã quen với việc giao tiếp với bạn bè trực tuyến trên điện thoại thông minh hay các thiết bị di động.
Giáo viên nên sử dụng những mạng xã hội này để dạy học.
D. Học sinh đang cạnh tranh với nhau về xu hướng trực tuyến mới nhất.
Căn cứ vào thông tin đoạn cuối:
The key factor to consider is that today’s school students now take for granted that a lot of their communication with their peers will be online, and predominantly /prɪˈdɒmɪnəntli/ using smartphones and other mobile devices. (Nhân tố chính cần xem xét là những học sinh ngày nay mặc định rằng đa số việc giao tiếp với bạn bè của chúng đều sẽ là trực tuyến, chủ yếu sử dụng điện thoại thông minh và các thiết bị di động khác).
DỊCH Luôn có 1 vấn đề về sự khác biệt thế hệ giữa giáo viên và những học sinh của họ, đặc biệt là những nhà giáo dục lớn tuổi hơn. Nhưng sự thống trị của công nghệ kỹ thuật số đã khiến khoảng cách thế hệ đó sâu rộng hơn nữa, khi những người trẻ tuổi tương tác với các thiết bị kỹ thuật số di động, trò chơi và phương tiện truyền thông xã hội vốn không tồn tại khi giáo viên của họ lớn lên. Giờ đây, giáo viên đối mặt với những học sinh sử dụng các thiết bị và hệ thống trực tuyến mà chính họ không sử dụng và cũng không thực sự hiểu về chúng. Khoảng cách thế hệ trở nên phổ biến chưa từng có, nhưng giáo viên có thể thu hẹp khoảng cách ấy nếu họ nhận được sự hướng dẫn đúng đắn cùng công nghệ phù hợp.
Một vài trường học và giáo viên đặc biệt gặp khó khăn trong việc nắm bắt vai trò của phương tiện truyền thông xã hội và các thiết bị di động trong đời sống thanh thiếu niên. Họ coi Facebook là 1 mối đe dọa, và cảnh báo phụ huynh về nó tại các buổi tối trao đổi giữa phụ huynh và học sinh, mà không nhận ra rằng việc ngăn cản thanh thiếu niên dùng phương tiện truyền thông xã hội như Facebook hay các ứng dụng nhắn tin khác như Snapchat và Instagram là gần như không thể. Phương tiện truyền thông xã hội trực tuyến và các trò chơi trên mạng giờ đã trở thành 1 phần thiết yếu trong cách cư xử của thanh thiếu niên đến nỗi mà mọi nỗ lực nhắm tách các thiết bị di động ra khỏi tầm tay những người trẻ tuổi có thể làm nới rộng thêm khoảng cách thế hệ hơn là thu hẹp nó.
Khoảng cách thế hệ trong giáo dục không chỉ là giữa học sinh và giáo viên – nó còn tồn tại trong cả phòng dành cho giáo viên. Nghề dạy học có tuổi thọ hơn 40 năm, và những người sắp về hưu thì không trưởng thành cùng công nghệ kĩ thuật số, trong khi những đội ngũ giáo viên trong độ tuổi 20 và 30 có thể là những người sinh ra cùng kĩ thuật số.
Việc cố gắng theo kịp xu hướng trực tuyến mới nhất cũng giống như việc 1 con chó cứ cố đuổi theo cái đuôi của nó; bất cứ khi nào bạn nghĩ rằng mình đã bắt kịp thì bọn trẻ đã tiến bộ hơn. Tuy nhiên, sẽ không có lợi nếu tập trung vào cách người trẻ sử dụng mạng xã hội, trong trường hợp của Snapchat, khó có thể hiểu được thế hệ cũ. Nhân tố chính cần xem xét là những học sinh ngày nay mặc định rằng đa số việc giao tiếp với bạn bè của chúng đều sẽ là trực tuyến, chủ yếu sử dụng điện thoại thông minh và các thiết bị di động khác. Những người trẻ tuổi mong đợi trải nghiệm giáo dục của họ có tính tương tác tương tự và được cung cấp một phần thông qua các loại thiết bị này.
B Câu nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất của đoan văn?
Hoàng thành Huế - Phố cổ của Việt Nam
Hoàng thành Huế - một điểm thu hút không thể bỏ qua ở Việt Nam Lịch sử của Hoàng thành Huế
Sự xây dựng của Hoàng thành Huế Căn cứ vào thông tin đoạn 1:
Famously being one of Vietnam’s seven UNESCO World Heritage Sites, the Imperial /ɪm ˈpɪəriəl/ City of Hue has long been a must-see attraction for tourists visiting a hidden /ˈhɪdn/
charm of Vietnam. (Nổi tiếng là 1 trong 7 Di sản thế giới của UNESCO ở Việt Nam, Hoàng thành Huế từ lâu đã trở thành 1 điểm thu hút không thể bỏ qua đối với du khách đến thăm vẻ đẹp tiềm ẩn của Việt Nam).
D Theo đoạn văn, phát biểu nào là đúng?
A. Thành phố Huế là thủ đô của miền Nam Việt Nam từ năm 1805 – 1945.
B. Hoàng thành Huế được xây dựng trong hơn 30 năm.
C. Hoàng thành Huế nằm bên bờ nam của sông Hương.
D. Hoàng thành Huế được UNESCO công nhận là Di sản thế giới vào năm 1993.
Căn cứ vào các thông tin sau:
Đoạn 1: The Imperial City of Hue was actually a walled fortress /ˈfɔːtrəs/ and palace /ˈpổləs/
belonged to the ancient city of Hue which was a capital city of the Nguyen Dynasty for 140 years date back from 1805 until 1945. (Hoàng thành Huế thực sự là một pháo đài có tường bao quanh và cung điện thuộc về cố đô Huế nơi là thủ phủ của Triều Nguyễn trong 140 năm kể từ năm 1805 đến năm 1945).
Đoạn 2: The grandeur /ˈɡrổndʒə(r)/ architecture was planned to be built in 1803 by Gia Long – an emperor who founded the Nguyen Dynasty. During 27 years from 1805 to 1832, the Imperial City of Hue was finally completed under the reign /reɪn/ of Minh Mang, making it the most massive structure being built in the history of modern Vietnam involving thousands of workers, millions cubic /ˈkjuːbɪk/ meters of rock and huge volume of burden workload. It locates on the northern bank of Huong River, turning South with total land area of 520 ha. The place was made UNESCO Site in 1993 with the remained buildings being actively restored and preserved after the destruction from the Vietnam War.
(Công trình kiến trúc vĩ đại được lên kế hoạch xây dựng vào năm 1803 bởi vua Gia Long – vị hoàng đế sáng lập ra triều Nguyễn. Trong suốt 27 năm từ 1805 đến 1832, cuối cùng Hoàng thành Huế cũng được hoàn thành dưới triều đại vua Minh Mạng, biến nó trở thành công trình kiến trúc đồ sộ nhất được xây dựng trong lịch sử Việt Nam hiện đại với hàng ngàn công nhân, hàng triệu mét khối đá và khối lượng công việc nặng nhọc khổng lồ. Nó nằm trên bờ bắc của sông Hương, kéo dài xuống phía Nam với tổng diện tích là 520 hecta. Nơi này được UNESCO công nhận là di sản vào năm 1993 với các tòa nhà còn lại đang được khôi phục và bảo tồn 1 cách tích cực sau khi bị tàn phá do chiến tranh ở Việt Nam.)
C Từ “volume” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ ________.
A. âm thanh B. số lượng C. khối lượng D. tỉ lệ
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
During 27 years from 1805 to 1832, the Imperial City of Hue was finally completed under the reign of Minh Mang, making it the most massive structure being built in the history of modern Vietnam involving thousands of workers, millions cubic meters of rock and huge volume of burden workload. (Trong suốt 27 năm từ 1805 đến 1832, cuối cùng Hoàng thành Huế cũng được hoàn thành dưới triều đại vua Minh Mạng, biến nó trở thành công trình kiến trúc đồ sộ nhất được xây dựng trong lịch sử Việt Nam hiện đại với hàng ngàn công nhân, hàng triệu mét khối đá và khối lượng công việc nặng nhọc khổng lồ).
Từ đồng nghĩa: volume (khối lượng) = amount.
A Theo đoạn 3, ban đầu, vật liệu được dùng để xây dựng pháo đài là _______.
A. đất B. gạch C. pháo D. đá
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
Initially the fortress was built solely by soil, only to be replaced by bricks afterward. (Ban đầu, pháo đài được xây dựng hoàn toàn bằng đất, và chỉ được xây thay thế bằng gạch sau này).
B Cụm từ “the latter” trong đoạn 4 đề cập tới _________.
A. Thành Cổ B. Tử Cấm Thành
C. các cung điện quan trọng D. Hoàng thành Huế Căn cứ vào thông tin đoạn 4:
There are total of ten main majestic gates leading to the Imperial City of Hue, which can be divided into two main parts excluding houses and mansions: The Citadel and The Forbidden /fəˈbɪdn/ City. The former served to protect the important palaces
inside while the latter was where the emperor and the royal family stayed as well as the court’s workplace.
(Tổng cộng có 10 cổng chính uy nghi dẫn đến Hoàng thành Huế, có thể được chia thành 2 phần chính không bao gồm các ngôi nhà và biệt thự: Thành Cổ và Tử Cấm Thành. Cái nói trước (Thành Cổ) được dùng để bảo vệ các cung điện quan trọng bên trong, trong khi cái nói sau (Tử Cấm Thành) là nơi sinh sống của hoàng đế và các hoàng tộc và cũng là cung điện thiết triều).
Như vậy: “the latter” là Tử Cấm Thành.
DỊCH Nổi tiếng là 1 trong 7 Di sản thế giới của UNESCO ở Việt Nam, Hoàng thành Huế từ lâu đã trở thành 1 điểm thu hút không thể bỏ qua đối với du khách đến thăm vẻ đẹp tiềm ẩn của Việt Nam. Cố đô Huế thực sự là một pháo đài có tường bao quanh và cung điện thuộc về cố đô Huế nơi là thủ phủ của Triều Nguyễn trong 140 năm kể từ năm 1805 đến năm 1945.
Công trình kiến trúc vĩ đại được lên kế hoạch xây dựng vào năm 1803 bởi vua Gia Long – vị hoàng đế sáng lập ra triều Nguyễn. Trong suốt 27 năm từ 1805 đến 1832, cuối cùng Hoàng thành Huế cũng được hoàn thành dưới triều đại vua Minh Mạng, biến nó trở thành công trình kiến trúc đồ sộ nhất được xây dựng trong lịch sử Việt Nam hiện đại với hàng ngàn công nhân, hàng triệu mét khối đá và khối lượng công việc nặng nhọc khổng lồ. Nó nằm trên bờ bắc của sông Hương, kéo dài xuống phía Nam với tổng diện tích là 520 hecta. Nơi này được UNESCO công nhận là di sản vào năm 1993 với các tòa nhà còn lại đang được khôi phục và bảo tồn 1 cách tích cực sau khi bị tàn phá do chiến tranh ở Việt Nam.
Cố đô Huế có chu vi 10 km, cao 6,6 mét và dày 21 mét với các pháo đài được bố trí uốn lượn, đi kèm với các khẩu đại bác, đồ tạo tác và đạn dược. Ban đầu, pháo đài được xây dựng hoàn toàn bằng đất, và chỉ được xây thay thế bằng gạch sau này. Bao quanh thành phố là hệ thống kênh rạch chằng chịt không chỉ đóng vai trò bảo vệ mà còn là đường dẫn nước dài gần 7 km.
Tổng cộng có 10 cổng chính uy nghi dẫn đến Hoàng thành Huế, có thể được chia thành 2 phần chính không bao gồm các ngôi nhà và biệt thự: Thành Cổ và Tử Cấm Thành. Cái nói trước (Thành Cổ) được dùng để bảo vệ các cung điện quan trọng bên trong, trong khi cái nói sau (Tử Cấm Thành) là nơi sinh sống của hoàng đế và các hoàng tộc và cũng là cung điện thiết triều. Tất cả các kiến trúc truyền thống đặc trưng của phương Đông bao gồm cung điện, lăng tẩm và bảo tàng uy nghi, đứng hài hòa với nhau tạo nên một điểm thu hút vô cùng thú vị ngay giữa lòng Việt Nam.
B Kiến thức về phát âm nguyên âm “a”
A. cat /kổt/
B. many/ˈmen.i/
C. fat /fổt/
D. hat /hổt/
=> Đỏp ỏn B cú nguyờn õm được phỏt õm là /e/. Cỏc đỏp ỏn cũn lại được phỏt õm là /ổ/.
D Kiến thức về phát âm đuôi “ed”
A. dedicated /ˈded.ɪ.keɪ.tɪd/
B. flooded /ˈflʌd.ɪd/
C. hatred/ˈheɪ.trɪd/
D. distinguished/dɪˈstɪŋ.ɡwɪʃt/
=> Đáp án D có đuôi “ed” được phát âm là /t/. Các đáp án còn lại được phát âm là /id/.
C Kiến thức về trọng âm
*Xét các đáp án:
portable/ˈpɔː.tə.bəl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc, trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
popular /ˈpɒp.jə.lər/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc, nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
convenient /kənˈviː.ni.ənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc, trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
practical/ˈprổk.tɪ.kəl/:từ này cú trọng õm rơi vào õm tiết thứ nhất. Vỡ theo quy tắc –al khụng ảnh hưởng đến trọng âm của từ, -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.