D. Chúng tôi đã làm việc ở đây được 3 năm. => Đúng về ngữ pháp và ngữ nghĩa.
D Kiến thức về từ vựng - từ đồng nghĩa
Tạm dịch: Món súp ngon đến nỗi mà Harry đã hỏi xin thêm một phần nữa.
=>tasty/ˈteɪ.sti/(a): thơm ngon.
*Xét các đáp án:
A. awful /ˈɔː.fəl/(a): kinh khủng B. soft /sɒft/(a): mềm mại C. tough/tʌf/(a): dai, khó ăn
D. delicious/dɪˈlɪʃ.əs/(a): thơm ngon
=>Như vậy, tasty~delicious
=>D hợp lí.
D Kiến thức về từ vựng - từ đồng nghĩa
Tạm dịch: Khí sinh học có thể được dùng để sản xuất điện, nấu ăn và sưởi ấm.
=>production /prəˈdʌk.ʃən/(n): sự sản xuất.
A. insulation/ˌɪn.sjəˈleɪ.ʃən/:sự cách ly; sự cách ly, sự cách điện B. conduction/kənˈdʌk.ʃən/(n): sự dẫn truyền
C. transformation /ˌtrổns.fəˈmeɪ.ʃən/(n): sự biến đổi D. generation/ˌdʒen.əˈreɪ.ʃən/(n): sự sinh ra, tạo ra; thế hệ =>Như vậy, production~generation
=> D hợp lí.
C Kiến thức về tình huống giao tiếp
Cô giáo: “Em đã làm bài rất tốt.”
Jane: “ _______ .”
*Xét các đáp án:
A. Tất nhiên là không. Em làm bài rất tệ. => Không phù hợp ngữ cảnh.
B. Cảm ơn cô ạ. Cô xứng đáng với nó.=> Không phù hợp ngữ cảnh.
C. Cảm ơn cô ạ. Thật tuyệt khi em nghe được điều đó từ cô. => Phù hợp ngữ cảnh.
D. Cảm ơn cô ạ. Rồi nó sẽ ổn thôi. => Không phù hợp ngữ cảnh.
D Kiến thức về tình huống giao tiếp Lucia đang gọi đến nhà bà Mary. Tạm dịch: -Lucia:
“Xin chào, tôi có thể nói chuyện với bà Mary được không?”
-Người cầm máy: “ _______ .”
*Xét các đáp án:
Tất nhiên là không. => Không phù hợp ngữ cảnh.
Đợi ở đây nhé. => Không phù hợp ngữ cảnh.
Vâng, làm ơn. => Không phù hợp ngữ cảnh.
Vui lòng giữ máy. => Phù hợp ngữ cảnh.
B Kiến thức về câu đảo ngữ
Tạm dịch: Đội bóng biết rằng họ đã thua. Họ chẳng mấy chốc đã bắt đầu đổ lỗi cho nhau.
B. Đội bóng vừa mới biết họ thua thì họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau.
=> Hợp lí về ngữ pháp và ngữ nghĩa
*Hardly + had + S + Vp2+ when + S + V(QKĐ): vừa mới … thì … D Kiến thức về câu ước
Tạm dịch: Susan đã không nộp đơn xin việc ở thư viện. Bây giờ cô ấy hối hận về điều đó.
D. Susan ước rằng cô ấy đã nộp đơn xin việc ở thư viện. => Hợp lí về nghĩa.
C Kiến thức về thành ngữ - từ trái nghĩa
* the cat’s whiskers: người giỏi nhất A. an animal lover: một người yêu động vật B. the best performer: người biểu diễn tốt nhất C. the worst person: người tệ nhất
D. a troublemaker: một kẻ gây rối
=>Như vậy, the cat’s whiskers >< the worst person
Tạm dịch: Thành tích xuất sắc của Joe trong các kì thi khiến anh ấy nghĩ anh ấy là người giỏi nhất.
A Kiến thức về từ vựng - từ trái nghĩa
pleasure /ˈpleʒ.ər/(n): sự thích thú, vui vẻ A. sadness /ˈsổd.nəs/(n): nỗi buồn
B. change/tʃeɪndʒ/(n): thay đổi C. delight/dɪˈlaɪt/(n): hân hoan D. surprise/səˈpraɪz/(n): bất ngờ
=>Như vậy, pleasure >< sadness
* take pleasure in doing sth = enjoy sth: thích làm gì
Tạm dịch: Henry quan tâm đến động vật hoang dã và thích xem các loài động vật sống trong môi trường tự nhiên của chúng.
D Kiến thức về phân từ hoàn thành
Khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đồng thời chuyển động từ về dạng Ving/having + Vp2(với động từ mang nghĩa chủ động).
Dùng Ving khi muốn diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau
Dùng Having + Vp2 khi muốn nhấn mạnh một hành động đã xảy ra xong rồi mới tới hành động khác
Ở đây muốn nhấn mạnh về việc “đã thảo luận kỹ với chồng mình” rồi mới quyết định. => D là hợp lí.
Tạm dịch: Đã thảo luận kỹ với chồng mình, cô ấy quyết định chấp nhận lời mời làm việc đó.
D Kiến thức về từ vựng
absorption /əbˈzɔːp.ʃən/(n) : sự hấp thụ.
pollution /pəˈluː.ʃən/ (n) : sự ô nhiễm.
adjustment /əˈdʒʌst.mənt/(n): sự điều chỉnh
purification /ˌpjʊə.rɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/ (n): sự làm sạch, sự tinh chế.
Tạm dịch: IDF đã lắp đặt hơn 60 thiết bị lọc không khí ở khuôn viên các tòa nhà và 238 cái trong khu vực thang máy.
C Kiến thức về trật tự tính từ Ta có trật tự tính từ:
+ “OSASCOMP”, trong đó:
Opinion - tính từ chỉ quan điểm, đánh giá. Eg: beautiful, intelligent, ugly...
Size – kích cỡ. Eg: small, big, tall, short...
Age – tuổi tác. Eg: old, young, ancient, new, modern...
Shape- hình dáng. Eg: round, square....
Color – màu sắc. Eg: red, black, white, yellow...
Origin – nguồn gốc. Eg: Chinese, Vietnamese, Japanese...
Material – chất liệu. Eg: gold, silk, cotton...
Purpose- mục đích. Eg: sitting, sleeping...
=> Do đó, C là đáp án hợp lí.
Tạm dịch: David vừa mới bán chiếc xe hơi Nhật cũ màu trắng và dự định mua một chiếc xe mới.
C Kiến thức về so sánh dạng gấp nhiều lần *Ta có:
S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
Tạm dịch: Ở khách sạn giá cao gấp đôi so với thuê phòng ở ký túc xá.
D Kiến thức về giới từ
Tạm dịch: Nhiều học sinh ở trường trung học này rất hào hứng với các công cụ đánh giá ICT.
*excited about sth: hào hứng, hứng thú về cái gì
=>Đáp án D
B Kiến thức về về thành ngữ *Xét các đáp án:
windy/ˈwɪn.di/: lộng gió rainy /ˈreɪ.ni/: có mưa sunny/ˈsʌn.i/: nắng
cloudy /ˈklaʊ.di/: đầy mây
=> “save/keep for a rainy day”: nghĩa là họ muốn chừa ra, dành ra một phần cái gì đó (thường là tiền bạc) để phòng cho những khi bất trắc, rủi ro, những lúc cần trong tương lai còn có cái mà dùng.
Tạm dịch: Tôi kiếm được thêm tiền từ việc trông những đứa trẻ con nhà hàng xóm của tôi.
Tôi sẽ để dành nó phòng khi bất trắc.
B Kiến thức về thành ngữ
Ta có cụm: lead a + adj + life: sống 1 cuộc sống như thế nào…
=> E.g: lead a quiet life: sống 1 cuộc sống bình lặng
Tạm dịch: Juliette sống một cuộc sống bình lặng trong một thị trấn nhỏ.
D Kiến thức về cụm động từ *Xét các đáp án:
take in: hiểu, lừa gạt
take over: đảm nhận, tiếp quản công việc được ai đó giao lại, chiếm đoạt take up: bắt đầu 1 thói quen, sở thích, công việc mới
take on: tuyển dụng, thuê, gánh vác, tự đứng ra đảm nhận công việc nào đó
Tạm dịch: Khi doanh số bán hàng của cty tăng lên nhanh chóng thì công ty máy tính đó sẽ tuyển dụng thêm nhiều nhân viên hơn.
D Kiến thức về câu hỏi đuôi Ta có:
Vế đầu của câu là câu khẳng định và sử dụng động từ khuyết thiếu can => Trợ động từ sử dụng cho câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định của can là “can’t”.
Tạm dịch: Andera có thể nói tiếng anh trôi chảy phải không?
C Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian *Xét các đáp án:
A. Khi bạn hoàn thành công việc
When you finished work => Lỗi thì động từ.
B. Khi bạn đã hoàn thành công việc
Once you had finished work => Lỗi thì động từ.
C. Ngay sau khi bạn hoàn thành công việc
As soon as you finish work => Hợp lí về ngữ pháp và ngữ nghĩa.
S1 + V (tương lai đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn) D. Cho đến khi bạn hoàn thành công việc
Until you finished work => Sai về nghĩa và thì động từ.
Tạm dịch: Ngay sau khi bạn hoàn thành công việc, chúng ta sẽ có một trận đấu tennis.
A Kiến thức về từ loại *Xét các đáp án:
technologically/ˌtek.nəˈlɒdʒ.ɪ.kəl.i/ (adv): thuộc về công nghệ technology/tekˈnɒl.ə.dʒi/ (n): công nghệ
technologist/tekˈnɒl.ə.dʒɪst/ (n): nhà công nghệ
D. technological/ˌtek.nəˈlɒdʒ.ɪ.kəl/ (adj): thuộc về công nghệ
Căn cứ vào are _______ undeveloped nên chỗ trống cần một trạng từ
Tạm dịch: Mặc dù một số xã hội chưa phát triển về mặt công nghệ, nhưng ngôn ngữ của họ - theo quan điểm của các nhà ngôn ngữ học - rất phức tạp.
D Kiến thức về cụm từ cố định
put a stop/an end to something: kết thúc, đặt dấu chấm hết cho cái gì Tạm dịch: Đã đến lúc phải chấm dứt hành vi bắt nạt và miệt thị ngoại hình trong trường học.
=>Đáp án D
* Note: It’s (high) time to do st: đã đến lúc làm gì D Kiến thức về câu bị động
*Ta có: ở đây, Marie Curie phải là “được” trao giải Nobel chứ không thể tự trao được, nên câu dùng ở thể bị động.
Tạm dịch: Năm 1911, Marie Curie được trao giải Nobel Hóa học để công nhận khám phá của bà về hai nguyên tố radium und polonium.
=>Đáp án D hợp lí.
A Kiến thức về liên từ *Xét các đáp án:
However: tuy nhiên Although: mặc dù
Regarding(prep): về (gì đó); có liên quan tới So: vì vậy
Tạm dịch: Ăn thực phẩm được trồng hữu cơ là một lựa chọn sáng suốt, thông minh và ngon miệng. Tuy nhiên, việc tìm kiếm và mua thực phẩm hữu cơ đôi khi rất khó khăn.
A Kiến thức về sự phối thì Ta có:
Đây là câu có sử dụng phối thì QKTD - QKĐ diễn tả một sự việc đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào.
=> Do đó A là đáp án phù hợp.
Tạm dịch: Chúng tôi đang chuẩn bị đi về nhà thì trời bắt đầu mưa.
C Kiến thức về từ vựng
Complementary /ˌkɒmplɪˈmentri/(a): bổ sung
Complimentary (adj) /ˌkɒmplɪˈmentri/(a): có tính chất khen ngợi
Tạm dịch: William James, tổng giám đốc, bắt đầu với những lời nhận xét khen ngợi về ban tổ chức hội nghị.
B Kiến thức về thì động từ
Tạm dịch: Tôi ngày càng đãng trí. Tuần trước hai lần tôi đã không thể vào nhà vì không có chìa khóa.
Last week (Tuần trước) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
=>Sửa lỗi: lock -> locked.
C Kiến thức về sử dụng đại từ
Tạm dịch: Họ chỉ ra rằng sự hiện diện của ngân hàng điện tử không dẫn đến việc đóng cửa các chi nhánh trên đường phố của họ như đã dự đoán.
=>Như vậy, tính từ sở hữu ở đây phải là “their”, vì “they” đang làm chủ ngữ.
=>Sửa lỗi: its -> their.
46 B Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:
A. doing: làm B. making: tạo ra C. using: sử dụng D. throwing: ném, thảy
Tạm dịch: Recycling is important in today’s world if we want to leave this planet for our future generations. It is good for the environment since we are (46) _______ new products from the old products which are of no use to us. Recycling begins at home. (Tái chế rất quan trọng trong thế giới ngày nay nếu chúng ta muốn để hành tinh này lại cho thế hệ tương lai của chúng ta. Nó tốt cho môi trường vì chúng ta đang tạo ra những sản phẩm mới từ những sản phẩm cũ không có ích cho chúng ta. Tái chế bắt đầu tại nhà.)
C Kiến thức về liên từ
*Xét các đáp án:
yet/jet/: tuy thế, nhưng mà then/ðen/: sau đó, rồi thì instead/ɪnˈsted/: thay vào đó but/bʌt/: nhưng
Tạm dịch: If you are not throwing away any of your old products and (47) _______ utilizing /ˈjuːtəlaɪz/ it for something new, then you are actually recycling. (Nếu bạn không vứt bỏ bất kỳ sản phẩm cũ nào của mình và thay vào đó sử dụng nó cho một thứ mới, thì bạn thực sự đang tái chế.)
D Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
most + N: là hầu hết, phần lớn.
other + N (số nhiều): những cái/người khác.
number: số
whole: tất cả, toàn bộ.
Tạm dịch: When you think of recycling, you should really think about the (48) _______ idea:
reduce, reuse and recycle. We’ve been careless up to this point with the way we’ve treated the Earth, and it’s time to change, not just the way we do things but the way we think.
(Khi nghĩ đến việc tái chế, bạn thực sự nên nghĩ đến toàn bộ ý tưởng: giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế. Cho đến thời điểm này, chúng ta đã bất cẩn với cách chúng ta đối xử với Trái đất và đã đến lúc phải thay đổi, không chỉ cách chúng ta làm mọi việc mà còn cả cách chúng ta suy nghĩ.)
A Kiến thức về đại từ quan hệ
*Xét các đáp án:
that: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người/vật trong mệnh đề hạn định what: dùng làm từ để hỏi hoặc dùng trong mệnh đề danh từ
where: trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu
Tạm dịch: Recycling is good for the environment; in a sense, we are using old and waste products (49) _______ are of no use and then converting them back to the same new products.
Since we are saving resources and are sending less trash to the landfills, it helps in reducing air and water pollution.
(Tái chế là việc làm tốt cho môi trường; Theo một nghĩa nào đó, chúng ta đang sử dụng những sản phẩm cũ và phế thải những cái không còn giá trị sử dụng và sau đó chuyển đổi chúng trở
lại những sản phẩm mới như cũ. Vì chúng ta đang tiết kiệm tài nguyên và thải ra ít rác hơn cho các bãi chôn lấp, điều đó giúp giảm ô nhiễm không khí và nước.)
D Kiến thức về từ vựng *Xét các đáp án:
A. entomb/ɪnˈtuːm/(v) ~ B. bury /ˈberi/(v): chôn vùi, chôn cất; mai táng C. hide/haɪd/(v): che giấu, trốn, ẩn nấp, náu
D. dump/dʌmp/: đổ, trút xuống
Tạm dịch: With each passing day, the population is increasing. With that, the quantity of waste produced is also manifolds /ˈmổnɪfəʊld/. The more the waste production, the more is the amount of space required to (50) these wastes. Now, it must be remembered that the space available on earth is very limited, and it is obviously /ˈɒbviəsli/ up to us to use it judiciously /dʒuˈdɪʃəsli/.
(Với mỗi ngày trôi qua, dân số ngày càng tăng. Cùng với đó, lượng chất thải sinh ra cũng ngày càng đa dạng. Việc sản xuất chất thải càng nhiều thì lượng không gian cần thiết để đổ các chất thải này càng nhiều. Bây giờ, cần phải nhớ rằng không gian có sẵn trên trái đất là rất hạn chế, và rõ ràng là tùy thuộc vào chúng ta sử dụng nó một cách thận trọng.)
DỊCH Tái chế rất quan trọng trong thế giới ngày nay nếu chúng ta muốn để lại hành tinh này cho thế hệ tương lai của chúng ta. Nó tốt cho môi trường vì chúng ta đang tạo ra những sản phẩm mới từ những sản phẩm cũ không có ích cho chúng ta. Tái chế bắt đầu tại nhà. Nếu bạn không vứt bỏ bất kỳ sản phẩm cũ nào của mình và thay vào đó sử dụng nó cho một thứ mới, thì bạn thực sự đang tái chế.
Khi nghĩ đến việc tái chế, bạn thực sự nên nghĩ đến toàn bộ ý tưởng: giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế. Cho đến thời điểm này, chúng ta đã bất cẩn với cách chúng ta đối xử với Trái đất và đã đến lúc phải thay đổi, không chỉ cách chúng ta làm mọi việc mà còn cả cách chúng ta suy nghĩ.
Tái chế là việc làm tốt cho môi trường; Theo một nghĩa nào đó, chúng ta đang sử dụng những sản phẩm cũ và phế thải những cái không còn giá trị sử dụng và sau đó chuyển đổi chúng trở lại những sản phẩm mới như cũ. Vì chúng ta đang tiết kiệm tài nguyên và gửi ít rác hơn đến các bãi chôn lấp, điều đó giúp giảm ô nhiễm không khí và nước.
Với mỗi ngày trôi qua, dân số ngày càng tăng. Cùng với đó, lượng chất thải sinh ra cũng ngày càng đa dạng. Việc sản xuất chất thải càng nhiều thì lượng không gian cần thiết để đổ các chất thải này càng nhiều. Bây giờ, cần phải nhớ rằng không gian có sẵn trên trái đất là rất hạn chế, và rõ ràng là tùy vào chúng ta sử dụng nó một cách thận trọng.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 7 NGÀY 28/5/20...
CÂU ĐÁP GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN.
ÁN
DKiến thức về phát âm đuôi –ed coughed /kɒft/
asked /ɑːskt/
watched /wɒtʃt/
smiled /smaɪld/
=> Theo quy tắc phát âm đuôi -ed, ta có:
Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.
Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.
=> Đáp án D có đuôi -ed được phát âm là /d/. Các đáp án còn lại được phát âm là /t/.
DKiến thức về phát âm của nguyên âm pipe /paɪp/
mind /maɪnd/
bike /baɪk/
pity /ˈpɪti/
=> Đáp án D có nguyên âm được phát âm là /ɪ/. Các đáp án còn lại được phát âm là /aɪ/.
BKiến thức về trọng âm
restaurant /ˈrestrɒnt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc, nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
engineer /ˌendʒɪˈnɪə(r)/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc, đuôi – eer nhận làm trọng âm.
hospital /ˈhɒspɪtl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc, nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
chemistry /ˈkemɪstri/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc, đuôi –y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
=> Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
AKiến thức về trọng âm
open /ˈəʊpən/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc, nếu như trong một từ chứa cả 2 âm /əʊ/ và /ə/ thì trọng âm rơi vào phần có chứa âm /əʊ/.
reply /rɪˈplaɪ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ai/.
arrive /əˈraɪv/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc, trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
assist /əˈsɪst/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc, trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
=> Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
5 B Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
Tạm dịch: Tôi sẽ gọi cho bạn ngay lập tức _______ ở New York.
A. khi tôi sẽ đến => Sai vì mệnh đề sau “when” không chia thì tương lai