- Tài khoản 311 (vay ngân hàng): 500.000.000 VNĐ:
Trong đó:
Vay bằng tiền VNĐ: 180.000.000 VNĐ
Vay bằng ngoại tệ: (theo gỷ giá hối đoái thực tế):
20.000 USD x 16.000VN§/USD = 320.000.000 VN§.
- Tài khoản 341: 300.000.000 VNĐ
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng.
1. Vay ngắn hạn ngân hàng 132.000.000 VNĐ để thanh toán tiền mua dụng cụ. Số dụng cụ trên đã nhập kho đủ theo tổng giá
thanh toán 132.000.000 VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
2. Vay ngắn hạn 22.000 USD của ngân hàng để mua vật liệu chính. Tiền đã trả cho ng-ời bán và hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ theo giá mua ch-a bao gồm thuế GTGT là 20.000 USD, thuế GTGT 10% là 2.000 USD. Tỷ giá hối đoái thực tế trong ngày là 16.100 VNĐ/USD.
3. Vay của công ty K 300.000.000 VNĐ trong thời hạn 3 tháng với lãi suất 1%/tháng. Tiền vay cả gốc và lãi sẽ trả khi hết hạn vay. Số tiền vay trên đ-ợc dùng để đặt tr-ớc tiền mua vật liệu chính của Công ty T.
5. Dùng tiền gửi NH để thanh toán nợ vay ngắn hạn đến hạn trả
180.000.000 VN§.
6. Mua chịu của Công ty X 10.000 USD tiền mặt theo tỷ giá
16.050 VND/USD. Số tiền trên đ-ợc dùng để trả một phần nợ vay ngắn hạn kỳ tr-ớc đã đáo hạn.
7. Tính ra tổng số lãi tiền vay phải trả trong tháng là 17.800.000 VNĐ; trong đó:
- Lãi vay trong hạn, trong khung, trong thời gian xây dựng cơ
bản: 5.600.000 VNĐ.
- Lãi vay trong hạn, trong khung, trong thời gian kinh doanh:
12.200.000 VN§.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào sơ
đồ tài khoản.
2. Điều chỉnh các khoản tiền vay bằng ngoại tệ biết tỷ giá
thực tế cuối tháng là 16.060 VNĐ/USD.
3. Hãy thực hiện các yêu cầu trên trong tr-ờng hợp doanh nghiệ sử dụng tỷ giá hối đoái hạch toán 1USD = 16.000 VNĐ để ghi sổ kế toán.
BàI Số 36.
Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất vốn bằng tiền trong tháng 3/N nh- sau:
I. Tình hình đầu tháng:
- Ngoại tệ tại quỹ: 50.000 USD; tại ngân hàng:
- Tiền VN tại quỹ: 250.000.000 VND; tại NH:
400.000.000 VN§.
- Nợ phải thu ở Công ty M (ng-ời mua): 12.000 USD.
- Nợ phải trả Công ty X: 24.000 USD.
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Ngày 7: Công ty M thanh toán số nợ kỳ tr-ớc bằng tiền mặt 12.000 USD. Tỷ giá hối đoái thực tế trong ngày: 16.120 VND/USD.
2. Ngày 8: Mua một tài sản cố định hữu hình của Công ty Q bằng nguồn vốn khấu hao, Giá mua bao gồm thuế GTGT 10%
là 36.300 USD. Đơn vị đã thanh toán 2/3 số nợ bằng tiền mặt (USD). Phần còn lại thanh toán bằng tiền gửi NH (VNĐ). Tỷ giá hối đoái thực tế: 16.020 VNĐ/USD.
3. Ngày 10: Xuất bán trực tiếp một lô sản phẩm cho Công ty K.
Giá đã bao gồm thuế GTGT 10% là 132.000.000 VNĐ (đã thu bằng tiền mặt). Giá vốn của lô hàng: 100.000.000 VNĐ.
4. Ngày 19: Công ty Y đặt tr-ớc 10.000 USD bằng chuyển khoản
để mua hàng. Tỷ giá thực tế: 16.130 USD/VNĐ.
5. Ngày 20: mua vật liệu của Công ty N, thanh toán bằng tiền mặt theo tổng giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT 10% là 220.000.000 VNĐ. Hàng đã nhập kho đầy đủ.
6. Ngày 25: Đặt tr-ớc cho Công ty Z 15.000 USD bằng ngoại tệ
để mua vật liệu. Tỷ giá thực tế: 16.150 VND/USD.
7. Ngày 30: Bán 18.000 USD chuyển khoản, đã thu tiền mặt theo tỷ giá 16.100 VND/USD.
1. Mở sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ.
2. Điều chỉnh các khoản chênh lệch tỷ giá biết tỷ giá thực tế ngày cuối tháng là 16.140 VND/USD.
3. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản, biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ.
4. Thực hiện các yêu cầu trên trong tr-ờng hợp DN sử dụng tỷ giá hối đoái hạch toán để ghi sổ ngoại tệ (1USD
= 16.000 VND).
BàI Số 37
Tài liệu tại một doanh nghiệp trong tháng 5/N (1.000đ):
I. Số d- đầu kỳ của một số tài khoản:
- TK 311: 200.000;
- TK 315: 60.000;
- TK 341: 350.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Vay ngắn hạn 120.000 tiền mặt (đã nhập quỹ) để chuyển bị trả
l-ơng.
2. Mua một số vật liệu chính, đã kiểm nhận, nhập kho đầy đủ.
Tổng giá phải thanh toán: 330.000 đã bao gồm thuế GTGT 10%. Tiền hàng đã đ-ợc ngân hàng cho vay thanh toán, thời hạn vay 3 tháng, lãi suất vay 1%/tháng (lãi đơn), trả một lần
cả gốc và lãi khi hết hạn vay. Ng-ời bán th-ởng cho doanh nghiệp 3.300 bằng tiền mặt do thanh toán hàng kịp thời.
3. Vay dài hạn ngân hàng 385.000 để trả tiền mua thiết bị sản xuất (gồm giá mua 350.000 và thuế GTGT 35.000). Thiết bị
đã bàn giao cho bộ phận sản xuất.
4. Dùng tiền gửi NH để thanh toán toàn bộ số nợ dài hạn đến hạn trả kỳ này là 60.000.
5. Vay ngắn hạn 100.000 để đặt tr-ớc tiền mua vật t- cho Công ty F.
6. Công ty F chuyển giao cho doanh nghiệp một số vật t-, tổng trị giá thanh toán 22.000 USD (đã bao gồm thuế GTGT 10%), tính theo tỷ giá hối đoái thực tế trong ngày 16,2 VND/USD.
DN đã kiểm nhận, nhập kho đầy đủ.
7. Vay ngắn hạn 14.000 USD để đặt tr-ớc tiền mua thiết bị sản xuất cho Công ty V. Tỷ giá thực tế trong ngày: 16,12 VND/USD.
8. Dùng tiền gửi NH để thanh toán lãi vay trong tháng là 5.000, trong đó:
- Ngắn hạn: 3.000.
- Dài hạn: 2.000 (Lãi trong thời gian xây dựng cơ bản : 1.200;
lãi trong thời gian kinh doanh 800).
Yêu cầu:
1. Điều chỉnh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái biết tỷ giá
thực tế cuối tháng là 16,2 VND/USD.
2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài
BàI Số 38
Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 5/N nh- sau:
I. Tình hình đầu tháng:
- Ngoại tệ tại quỹ: 90.000 USD.
- Ngoại tệ gửi tại ngân hàng: 160.000 USD.
- Tiền VN tại quỹ: 350.000.000 VND.
- Tiền VN gửi NH: 500.000.000 VNĐ
- TiÒn VN ®ang chuyÓn: 50.000.000 VN§.
- Phải thu của khách hàng P: 30.000 USD.
- Phải trả ng-ời bán Q: 40.000 USD.
Tỷ giá: 16.100 VND/USD.
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Ngày 3: Thu tiền bán hàng 275.000.000 VND (đã bao gồm thuế GTGT 10% là 25.000.000 VND) nộp thẳng vào NH nh-ng ch-a nhận đ-ợc giấy báo Có.
2. Ngày 4: Nhận báo Có của NH về số tiền do khách hàng P trả
nợ tiền hàng còn nợ kỳ tr-ớc 30.000 USD. Tỷ giá thực tế trong ngày : 16.150 VND/USD. Doanh nghiệp chấp nhận chiết khấu cho P theo tỷ lệ 0,8% nh-ng ch-a trả.
3. Ngày 6: Nhận giấy báo nợ của NH về việc thanh toán tiền mua vật liệu kỳ tr-ớc cho Công ty Q, số tiền 40.000 USD.
Công ty Q chấp nhận chiết khấu cho doanh nghiệp 1% và đã
thanh toán bằng tiền mặt VND. Tỷ giá hối đoái thực tế trong ngày là: 16.200 VND/USD.
4. Ngày 10: Nhận báo Có của NH về số tiền 325.000.000 VNĐ
đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi.
5. Ngày 12: Xuất kho một số thành phẩm theo giá vốn 600.000.000 VND bán trực tiếp cho Công ty R với giá đ-ợc chấp nhận 49.500 USD (đã bao gồm thuế GTGT 10%: 4.500 USD). Tỷ giá: 16.250 VND/USD.
6. Ngày 15: Mua một tài sản cố định hữu hình của công ty Z theo giá (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là: 34.100 USD. Đ-ợc biết TSCĐ này đ-ợc đầu t- bằng quỹ đầu t- phát triển 13.100 USD và nguồn vốn khấu hao 6.000 USD. Tỷ giá: 16.250 VND/USD.
7. Ngày 17: Công ty R thanh toán toàn bộ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền gửi NH (USD). DN chấp nhận chiết khấu thanh toán cho R 0,8% và thanh toán bằng tiền mặt (VND).
Tỷ giá: 16.130 VND/USD.
8. Ngày 24: Trả lãi cho các bên tham gia liên doanh theo kế hoạch trong tháng bằng tiền mặt 10.000 USD. Tỷ giá hối đoái thùc tÕ: 16.150 VND/USD.
9. Ngày 27: Công ty E đặt tr-ớc 25.000 USD bằng tiền mặt để mua hàng. Tỷ giá: 16.120 VND/USD.
10. Ngày 30: Thanh toán hết số nợ mua TSCĐ cho Công ty Z bằng chuyển khoản (USD) và đã nhận giấy báo Nợ. Tỷ giá:
16.150 VND/USD.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào sơ
đồ tài khoản (kể cả các bút toán điều chỉnh giá) biết tỷ giá cuối tháng 16.140 VND/USD.
2. Thực hiện yêu cầu trên trong tr-ờng hợp DN sử dụng tỷ giá hối đoái thực tế để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ (tỷ giá hối đoái hạch toán: 1USD = 16.000 VND).
BàI Số 39
Trong tháng 5/N, có tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất nh- sau (§VT: 1.000®):
1. Thu mua vật liệu chính của Công ty P nhập kho, ch-a trả tiền cho ng-ời bán theo tổng giá thanh toán 396.000 (Giá trị đã
bao gồm thuế GTGT 10% là 36.000).
2. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên thuê ngoài đã trả
bằng tiền mặt là 11.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
3. Tạm ứng cho cán bộ cung ứng bằng tiền mặt 40.000 để thu mua vËt t-.
4. Xuất bán trực tiếp tại kho một số thành phẩm theo giá vốn 340.000; giá bán đ-ợc Công ty Y chấp nhận 440.000 (Giá bán
đã bao gồm thuế GTGT 10%).
5. Thu mua vật liệu phụ dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm. Giá
mua ch-a thuế là 50.000, thuế GTGT 10%: 5.000. Toàn bộ tiền hàng đã trả bằng chuyển khoản.
6. Dùng nguồn vốn đầu t- xây dựng cơ bản mua sắm một thiết bị sản xuất của nhà máy Q. Tổng giá thanh toán 495.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%: 45.000). Tiền hàng ch-a thanh toán.
7. Nhập khẩu một ô tô dùng cho sản xuất kinh doanh, giá nhập khẩu (CIF) là 30.000 USD. Thuế suất nhập khẩu 50%. Thuế GTGT 10%. Hàng đã kiểm nhận, bàn giao. Tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT đã nộp bằng chuyển khoản. Đ-ợc biết tỷ giá thực tế trong ngày: 1USD = 16 VND và doanh nghiệp dùng nguồn vốn xây dựng cơ bản để bù đắp.
8. Số hàng gửi bán kỳ tr-ớc đ-ợc ng-ời mua chấp nhận và thanh toán bằng chuyển khoản với giá đã bao gồm thuế GTGT 10%
là 660.000. Giá vốn hàng tiệu thu 520.000.
9. Cán bộ cung ứng thanh toán tiền tạm ứng trong kỳ gồm:
- Trả tiền mua dụng cụ (đã nhập kho); Giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là 33.000.
- Chi phí bốc dỡ: 500. Số tiền còn lại ng-ời nhận tạm ứng đã
nộp đủ bằng tiền mặt.
10. Tại hội nghị khách hàng, doanh nghiệp sử dụng một số sản phẩm để tặng đại biểu. Biết giá vốn của số SP trên là 8.000;
giá bán ch-a thuế là 10.000; thuế GTGT 10%.
11. Xuất kho một số sản phẩm sử dụng ở phân x-ởng sản xuất (20 SP) và sử dụng ở văn phòng (15 SP). Biết giá thành sản xuất 1 SP là 600, giá bán ch-a thuế 650, thuế GTGT 10%.
12. Thanh toán tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng chuyển khoản sau khi đã trừ chiết khấu thánh toán 1% đ-ợc h-ởng.
13. Công ty Y thanh toán toàn bộ tiền hàng trong kỳ bằng chuyển khoản. Doanh nghiệp chấp nhận chiết khấu thanh toán cho Y 1% và đã trả bằng tiền mặt.
14. Xuất bán trực tiếp tại phân x-ởng một số sản phẩm theo giá
vốn 540.000; giá bán ch-a thuế 650.000, thuế GTGT 10%.
Ng-ời mua đã trả toàn bộ bằng chuyển khoản sau khi đã trừ giảm giá 1% đ-ợc h-ởng.
15. Cuối kỳ tiến hành kết chuyển số thuế GTGT đ-ợc khấu trừ và xác định số thuế GTGT còn phải nộp
16. Dùng tiền gửi NH nộp toàn bộ thuế GTGT trong kỳ.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trên vào sơ đồ tài khoản biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ.
2. Trong tr-ờng hợp DN tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp, hãy xác định số thuế GTGT phải nộp tỏng tháng biết tổng giá thanh toán của vật t-, dịch vụ sử dụng t-ơng ứng trong tháng là 1.250.000; thuế GTGT 10%.
BàI Số 40
Tài liệu về tình hình thanh toán tại một doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ trong tháng 10/N (§VT: 1.000®):
I. Tình hình đầu tháng:
1. Nợ phải trả:
o
o Nhà máy C (ng-ời bán): 250.000 o Tiền đặt tr-ớc của Công ty K: 60.000 o Công ty B (ng-ời bán): 250.000 o Xí nghiệp D (ng-ời bán): 80.000 2. Nợ phải thu:
o Khách hàng X: 136.000 o Khách hàng Y: 150.000
o Đặt tr-ớc cho nhà cung cấp L: 200.000 II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Thanh toán tiền mua vật liệu kỳ tr-ớc cho Công ty B bằng tiền mặt toàn bộ số còn nợ sau khi trừ chiến khấu 1%.
2. Mua của nhà cung cấp L một số công cụ nhỏ, trị giá thanh toán 28.600 (đã bao gồm thuế GTGT 10% là 2.600). Hàng đã
kiểm nhận, nhập kho đủ.
3. Thu tiền khách hàng Y qua NH toàn bộ số nợ
4. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho Công ty K, trị giá
thanh toán 198.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%); Biết giá
vốn là 150.000.
5. Nhà cung cấp L giao cho đơn vị một số vật liệu chính, trị giá
thanh toán 154.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%: 14.000).
Đơn vị đã kiểm nhận, nhập kho đủ. Số tiền ứng thừ đ-ợc nhà cung cấp L trả lại bằng tiền mặt.
6. Số hàng gửi bán kỳ tr-ớc đ-ợc khách hàng Q chấp nhận thanh toán với giá ch-a thuế 340.000; thuế GTGT 10%: 34.000.
Đ-ợc biết giá vốn hàng gửi bán đ-ợc chấp nhận 300.000.
7. Khách hàng Q thanh toán toàn bộ tiền hàng qua NH (đã nhận báo Có). DN chấp nhận chiết khấu 1% cho Q nh-ng ch-a thanh toán.
Yêu cầu:
1. Xác định số thuế GTGT đ-ợc khấu trừ và số còn phải nộp trong kỳ biết DN tính thuế theo ph-ơng pháp khấu trõ.
2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản.
BàI Số 41
Trong tháng 1/N, tại một doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ có tình hình nh- sau (ĐVT:
1.000®):
1. Mua một số vật liệu Z của Công ty H dùng để sản xuất hàng A theo giá thanh toán 220.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%:
20.000). Hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ. Tiền hàng ch-a thành toán.
2. Mua của Công ty P (CÔng ty P tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp) một số vật liệu Y theo giá thanh toán 165.000 (đã trả bằng chuyển khoản). Vật liệu Y dùng để chế tạo hàng B là mặt hàng chịu thuế GTGT.
3. Mua một thiết bị sản xuất của công ty I để phục vụ sản xuất hàng B theo giá thanh toán 550.000 (đãn bao gồm thuế GTGT 10%: 50.000). DN đã thanh toán toàn bộ bằng tiền vay dài hạn.
4. Mua một số vật liệu X nhập kho theo giá mua ch-a có thuế GTGT 360.000 (thuế GTGT10%: 36.000). Toàn bộ tiền hàng
đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ giảm giá 1%. Đ-ợc biết vật liệu X vừa dùng để sản xuất hàng A (là mặt hàng chịu thuế GTGT) vừa dùng để sản xuất hàng C (là mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt).
5. Xuất kho bán một số thành phẩm cho Công ty F gồm:
- SP A: Giá vốn 340.000; giá bán bao gồm thuế GTGT 10%
là: 440.000
- SP B: Giá vốn 245.000; giá bán bao gồm thuế GTGT 10%
là: 330.000
- SP C: Giá vốn 400.000; giá bán bao gồm thuế tiêu thụ đặc biết 25% là: 600.000
6. Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp (đã trả bằng tiền mặt) là 19.800 (đã bao gồm thuế GTGT 10%:
1.800).
7. Xuất bán trả góp một lô hàng theo giá vốn 50.000; giá bán trả
góp (bao gồm thuế GTGT: 7.000) là 82.000. Ng-ời mua thanh toán lần đầu khi giao hàng bằng tiền mặt 30.000. Đ-ợc biết giá bán thu tiền 1 lần ch-a có thuế GTGT của lô hàng trên là 70.000, thuÕ GTGT 10%: 7000.
Yêu cầu:
1. Phân bổ thuế GTGT đầu vào cho hàng A và hàng C.
2. Xác định thuế GTGT đầu vào đ-ợc khấu trừ và không
đ-ợc khấu trừ.
3. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.
BàI Số 42
Tài liệu tại Công ty K (Công ty chính) và 3 đơn vị thành viên trực thuộc hạch toán độc lập là Công ty N,P,Q trong kỳ (ĐVT:
1.000®):
I. Số d- trên một số tài khoản đầu kỳ:
- Tại công ty K:
TK 136 (1361):
600.000.
Trong đó:
1361 N: 240.000 1361 P: 300.000 1361 Q: 60.000
TK 136 (1368):
150.000.
Trong đó:
1368 N: 80.000 1368 P: 70.000
- Tại công ty N:
TK 336 K: 80.000 TK 1368 Q: 60.000
Tại công ty P:
TK 336: 120.000;
Trong đó:
336 K: 70.000 336 Q: 50.000 - Tại công ty Q:
TK 336 N: 60.000
TK 1368 P: 50.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Công ty K gửi giấy báo thu kinh phí quản lý cho các đơn vị thành viên, tổng số tiền 50.000; trong đó: Công ty P: 30.000;
N: 15.000; Q: 5.000.
2. Công ty K trả hộ tiền vay dài hạn đến hạn trả cho Công ty N 60.000 bằng chuyển khoản.
3. Nhận kinh phí do các đoan vị thành viên nộp bằng chuyển khoản 50.000 (N: 15.000; P: 30.000; Q: 5.000).
4. Cấp vốn kinh doanh cho Công ty Q bằng tài sản cố định, nguyên giá 300.000, hao mòn lũy kế 50.000. Theo đánh giá, TSCĐ này đ-ợc ghi nhận vốn cấp 240.000.
5. Công ty P xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho Công ty Q theo giá bán ch-a thuế GTGT 200.000. Thuế GTGT 10%: 20.000.
Giá vốn SP xuất bán 180.000.
6. Công ty Q đ-ợc ng-ời mua chấp nhận hàng gửi bán kỳ tr-ớc, giá vốn 130.000, giá bán 176.000 (trong đó thuế GTGT 16.000) Tiền hàng đã đ-ợc Công ty K thu hộ bằng chuyển khoản.
7. Số khấu hao cơ bản Công ty K đã thu ở Công ty P bằng tiền mặt là 10.000. Đ-ợc biết, số khấu hao này không hoàn lại cho P.
8. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng đối t-ợng.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản của Công ty K.
2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đài tài khoản tại các đơn vị thành viên ( Công ty N, P, Q).
BàI Số 43
Có tài liệu tại một doanh nghiệp trong kỳ (ĐVT: 1.000đ):
1. Dùng tiền gửi ngân hàng mua 100 cổ phiếu trên thị tr-ờng chứng khoán với mục đích kinh doanh ngắn hạn với giá đơn vị 900. Đ-ợc biết số cổ phiếu trên là do Công ty M phát hành có mệnh giá 1.000.
2. Dùng tiền gửi NH để mua 200 cổ phiếu do Công ty N phát hành với mục đích đầu t- dài hạn. Mệnh giá CP 2.000. Công ty N phát hành với giá 1.900.
3. Dùng tiền mặt mua 50 trái phiếu của NH đầu t- phát hành.
Thời hạn đầu t- 2 năm, Mệnh giá trái phiếu 50.000. Đây là loại trái phiếu chiết khấu nên Công ty chỉ phải trả tiền cho mỗi trái phiếu là 45.000.
4. Thu hồi 30 trái phiếu đầu t- dài hạn tr-ớc đây bằng chuyển khoản. Đây là loại trái phiếu chiết khấu do NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn phát hành với mệnh giá 100.000; thời gian 18 tháng. Đ-ợc biết số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra tr-ớc
đây cho mỗi trái phiếu là 87.000.
5. Bán 70 cổ phiếu của Công ty M với giá bán đơn vị 1.000.
Ng-ời mua (Công ty L) chấp nhận thanh toán sau 1 tháng.
6. Thu hồi số tín phiếu ngắn hạn đến hạn do NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn phát hành. Tổng số đã thu bằng tiền mặt