Trong đó:
- 2412 Công trình X: 112.000.
- 2412 Công trình Y: 108.000.
- 2412 Công trình Z: 109.000 II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1. Tập hợp chi phí liên quan đến việc xây dựng:
- Chi tiết thiết bị xây dựng cơ bản:
Xuất kho thiết bị giao cho bộ phận XDCB 266.000, trong đó dùng cho CT X: 56.000; CT Y: 210.000.
Mua thiết bị của Công ty L chuyển đến tận chân công trình bàn giao cho bộ phận XDCB để dùng cho Công trình X theo giá thanh toán 220.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
- Tiền l-ơng phải trả cho công nhân CT X: 24.000; CT Y:
86.000.
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định.
- Khấu hao TSCĐ phân bổ cho CT X: 5.000; CT Y: 12.000.
- Chi phí điện n-ớc mua ngoài và đã thanh toán bằng chuyển khoản (bao gồm thuế GTGT 10%) là 26.400 đ-ợc dùng cho CT X 40%; CT Y 60%.
2. Bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao công trình Z cho công ty theo giá quyết toán đ-ợc duyệt 109.000. Số thiết bị này đ-ợc nhËp kho.
3. Đơn vị nhận thầu (Công ty M) bàn giao cho công ty một thiết bị sx đã lắp ráp xong tính theo tổng giá thanh toán 352.000 (bao gồm thuế GTGT 10%: 32.000). Công ty đã thanh toán toàn bộ cho ng-ời nhận thầu bằng tiền vay dài hạn sau khi giữ
lại 5% phí bảo hành.
4. Bộ phận xây dựng cơ bản tiến hành bàn giao cho công ty CT X theo giá thực tế và sử dụng cho sản xuất. Công ty sử dụng nguồn vốn đầu t- xây dựng cơ bản để bù đắp.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh biết bộ phận xây dựng cơ bản và bộ phận sản xuất – kinh doanh cùng chung hệ thống sổ sách
2. Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.
BàI Số 54
Tài liệu tại Công ty B có tiến hành công tác xây dựng cơ
bản trong kỳ nh- sau (ĐVT: 1.000đ):
1. Công ty xuất kho thiết bị thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản tr-ớc cho BQL dự án 466.000. BQL dự án đã kiểm nhận và sử dụng trực tiếp cho công trình X: 156.000; công trình Y:
310.000.
2. Công ty dùng nguồn vốn kinh doanh thu mua thiết bị của Công ty L theo giá thanh toán 220.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Số thiết bị này đ-ợc Công ty L chuyển đến tận chân công trình, bàn giao cho BQL dự án. BQL dự án
đã kiểm nhận và dùng trực tiếp cho xây dựng công trình X.
3. Các chi phí khác phát sinh tại bộ phận xây dựng cơ bản:
- Tiền l-ơng phải trả cho công nhân CT X: 24.000; CT Y:
86.000.
- Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy
định.
- Khấu hao TSCĐ phân bổ cho CT X: 5.000; CT Y:12.000.
- Chi phí điện mua ngoài đã trả bằng tiền mặt (bao gồm thuế GTGT 10%) là 26.400 đ-ợc dùng cho CT X 40% và CT Y 60%.
- Phân bổ chi phí quản lý của BQL dự án cho CT X:
20.000; CT Y: 30.000.
4. Công ty nhận bàn giao CT X từ BQL dự án theo giá thành xây dựng thực tế. Đ-ợc biết công ty sử dụng nguồn vốn
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản tại Công ty B
2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sổ sách tại BQL dự án của công ty.
BàI Số 55
Đội xây lắp số 3 thuộc Công ty xây dựng M tiến hành thi công nhà văn hóa cho tỉnh A gồm 3 hạng mục là hội tr-ờng (HT), nhà truyền thống (NTT) và bể bơi (BB). Trong kỳ, có các tài liệu sau (§VT: 1.000®):
1. Tổng hợp chi phí vật liệu:
- Xuất kho vật liệu dùng cho việc xây dựng hội tr-ờng:
200.000; nhà truyền thống: 170.000; bể bơi: 60.000.
- Mua vật t- của Công ty Q chuyển đến chân công trình sử dụng cho các công trình tính theo tổng giá thanh toán (đã
bao gồm thuế GTGT 10%).
HT: 462.000
NTT: 264.000
BB: 154.000
2. Tổng hợp chi phí nhân công:
- Tiền l-ơng chính phải trả công nhân xây dựng HT:
185.000; NTT: 72.000; BB: 34.000.
- Tiền l-ơng phụ phải trả công nhân xây dựng HT: 15.000;
- Tiền ăn ca phải trả công nhân xây dựng HT: 1.800; NTT:
3.000; BB:2.000; quản lý đội: 1.200.
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định.
3. Trích khấu hao TSCĐ của đội xây lắp số 3: 15.000.
4. Chi phí điện mua ngoài đã trả bằng chuyển khoản (bao gồm thuế GTGT 10%) phục vụ cho việc thi công: 72.600.
5. Nhận tiền ứng tr-ớc của tỉnh A bằng chuyển khoản:
980.000.
6. Chi trả tiền nhân công thuê ngoài phục vụ thi công:8.900.
7. Vay ngắn hạn 300.000 bằng tiền mặt để chuẩn bị trả l-ơng.
8. Chi trả 80% tiền l-ơng và các khoản khác cho công nhân viên.
9. Chi phí máy thi công do đội thi công của công ty phục vụ, tổng số 120.000, đ-ợc phan bổ cho từng hạng mục theo giờ máy phục vụ. Biết tổng giờ máy phụ vụ cả 3 hạng mục là 8.000h; trong đó phục vụ thi công HT: 4.000h, NTT:
2.800h và BB: 1.200h.
10. Số vật liệu xuất dùng không hết nhập kho 30.000 (từ HT:
20.000, NTT: 10.000).
11. Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các hạng mục theo tỷ lệ với chi phí vật liệu trực tiếp.
12. Tiến hành bàn giao toàn bộ công trình cho chủ đầu t- theo giá dự toán (bao gồm thuế GTGT 10%) 2.359.500; trong
đó HT: 1.320.000, NTT: 693.000, BB: 346.500.
13. Đơn vị CĐT giữ 5% giá trị HĐ để bảo hành, còn lại đã
thanh toán chuyển khoản.
Yêu cầu:
1. Lập bảng tính giá thành sản xuất thực tế từng hạng mục công trình theo khoản mục.
2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.
BàI Số 56
Công ty xây lắp M trong kỳ nhận thầu xây dựng cho công ty Q một khu nhà làm văn phòng theo giá nhận thầu ch-a thuế GTGT là 760.000.000đ. Thuế GTGT 76.000.000đ. Các nghiệp vụ phát sinh nh- sau (ĐVT: 1.000đ):
1. Mua NVL của công ty vật t- P theo giá thanh toán 440.000 đã
bao gồm thuế GTGT 10%. Công ty P chuyển đầy đủ tận chân công trình
2. Công ty Q ứng tr-ớc bằng chuyển khoản 440.000. Công ty M dùng số tiền này thanh toán tiền mua vật liệu cho Công ty P, và đ-ợc h-ởng chiết khấu 1% bằng tiền mặt.
3. Chi tiền mặt trả tiền thuê nhân công bên ngoài thu dọn mặt bằng: 4.000.
4. Tổng tiền l-ơng phải trả cho công nhân xây lắp trực tiếp : 120.000 (trong đó l-ơng chính: 115.000, phụ: 5.000); l-ơng nv đội xây lắp 5.000; l-ơng nhân viên quản lý DN 8.000.
5. Tiền ăn ca trả cho công nhân trực tiếp xây lắp: 5.000; nv quản lý đội 1.200.
6. Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định.
7. Chi phí sử dụng máy thi công mua ngoài phải trả Công ty B (bao gồm thuế GTGT 10%) là 33.000.
8. Khấu hao TSCĐ của đội xây lắp 5.000; TSCĐ dùng cho quản lý DN 3.000
9. Chi phí điện phải trả (bao gồm thuế GTGT 10%)” phục vụ cho công trình là 25.300; quản lý DN: 7.700.
10. Trong quá trình thi công, do yêu cầu của CĐT (công ty Q), M phải phá đi làm lại một số hạng mục. Thiệt hại do phá đi, làm lại gồm:
- Chi phí vật liệu (xuất kho): 15.000.
- Chi phí thao dỡ bằng tiền mặt: 2.000.
Phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt: 3.000.
Sau khi trừ phần thu hồi, số thiết hại thực công ty Q chấp nhận thành toán toàn bộ.
11. Tiến hàn bàn giao công trình, công ty Q giữ lại 5% giá phị hợp
đồng làm phí bảo hành. Còn lại Q thanh toán bằng chuyển khoản.
Yêu cầu:
1. Xác định kết quả hoạt động của Công ty M.
2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.
3. Lập thẻ tính giá thành toàn bộ công trình và ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh vào nhật ký chung biết toàn bộ chi phí QLDN đã đ-ợc tính hết vào giá thành công trình.
4. Lập báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.
BàI Số 57
Tài liệu về hàng hóa X tại 1 doanh nghiệp kinh doanh th-ơng mại tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ trong tháng 2/N: