- Tài khoản 151: 120.000;
- Tài khoản 157: 400.000 (trong đó chờ chấp nhận 300.000; gửi đại lý 100.000);
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ (tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại)
1. Trị giá hàng mua trong kỳ theo giá cả thuế GTGT 10% là 1.760.000; trong đó đã thanh toán bằng tiền mặt 350.000;
bằng tiền gửi NH: 150.000 và bằng tiền vay ngắn hạn:
500.000; còn lại ch-a thanh toán.
2. Chiết khấu thanh toán đ-ợc h-ởng tính trên số tiền đã thanh toán 2% trừ vào số tiền còn nợ ng-ời bán.
3. Tổng giá thanh toán của hàng bán ra (cả thuế GTGT 10%):
2.970.000, trong đó:
- Hàng do cơ sở đại lý Y bán: 176.000.
- Hàng bán lẻ tại quầy thu bằng tiền mặt 814.000;
bằng tiền gửi ngân hàng 440.000.
- Hàng bán buôn tại kho: 1.540.000; trong đó đã thu bằng chuyển khoản 825.000.
4. Chi quảng cáo bằng tiền mặt 3.300 (gồm cả thuế GTGT 10%) 5. Cơ sở đại lý Y thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản sau
khi trừ 6% hoa hồng đ-ợc h-ởng. Thuế GTGT tính trên hoa hồng đại lý của cơ sở đại lý Y là 10%.
6. Chấp nhận giảm giá 1,5% cho khách hàng tính trên số hàng bán buôn tại kho, trừ vào số nợ phải thu.
7. Tiền l-ơng phải trả nhân viên bán hàng 80.000; nhân viên quản lý 25.000.
8. Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
9. Trích khấu hao TSCĐ ở kho hàng 15.000; quầy hàng 15.000;
bộ phận quản lý 5.000.
10. Theo kế hoạch, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách 36.000. Đơn vị đã nộp bằng chuyển khoản.
Yêu cầu:
1. Định khoản vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản
ánh vào sơ đồ tài khoản.
2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh.
Cho biết trị giá hàng hóa cuối kỳ:
- Hàng mua đang đi đ-ờng: 60.000;
- Hàng tồn kho: 280.000 - Hoàng tồn quầy: 120.000 - Hàng gửi bán: 165.000 - Hàng gửi đại lý: 80.000
BàI Số 62
Tài liệu tại một Công ty xuất, nhập khẩu trong tháng 3/N:
1. Ngày 2: Mua 24.000 USD nhập quỹ, thanh toán bằng tiền mặt VND. Tỷ giá hối đoái: 16.000 VND/USD.
2. Ngày 4: nhập khẩu trục tiếp một lô hàng A trị giá
20.000USD/CIF Hải phòng. Tiền hàng ch-a trả. Thuế nhập khẩu 2% và thuế GTGT phải nộp 10% ( đã nộp bằng tiền mặt VND). Tỷ giá 16.100 VND/USD. Hàng đã về kiểm nhận, nhập
3. Ngày 7: Thu mua 150 tấn hàng của Công ty F theo tổng giá
thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là 247.500.000.
4. Ngày 12: Xuất kho 150 tấn hàng mua ngày 6/3 nói trên để vận chuyển xuống cảng Hải phòng giao bán cho Công ty M, đơn giá cả thuế GTGT 10% là 137,5 USD/tấn. Khi kiểm nhận giao hàng cho bên mua chỉ còn 147 tấn. Đ-ợc biết tỷ lệ hao hụt tự nhiên là 0,5%. Số thiếu v-ợt định mức ch-a rõ nguyên nhân, Tỷ giá: 16.150.
5. Ngày 20: Nhận giấy báo Có của NH về số tiền hàng do công ty M thanh toán với số tiền 20.212,5 USD. Tỷ giá: 16.090 VND/USD.
6. Ngày 25: Nhận đặt tr-ớc 40.000 USD của công ty K chuyển vào tài khoản tiền gửi để mua hàng. Tỷ giá: 15.100 VND/USD.
7. Các chi phí khác chi ra trong kỳ bằng tiền gửi NH:
- Quảng cáo: 11.000.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%) - Vận chuyển, bốc dỡ hàng tiêu thụ: 14.000.000.
Yêu cầu:
1. Kết chuyển thuế GTGT đầu vào đ-ợc khấu trừ trong kỳ.
2. Xác định kết quả kinh doanh.
3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.
Tài liệu bổ sung:
- Chi phí QLDN trừ vào kết quả: 15.000.000 VND.
- Tỷ giá thực tế đầu kỳ: 16.000 VND/USD.
BàI Số 63
Tài liệu Công ty xuất nhập khẩu L nh- sau:
1. Xuất kho chuyển cho Công ty M một lô hàng theo hợp đồng xuất khẩu ủy thác. Trị giá vốn lô hàng 700.000.000đ, giá bán (FOB) 70.000 USD.
2. Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ số hàng trên Công ty đã chi bằng chuyển khoản 5.250.000đ (bao gồm thuế GTGT 250.000®).
3. Theo thông báo về số thuế xuất khẩu phải nộp, Công ty L chuyển tiền gửi NH cho Công ty M 56.350.000đ để nộp hộ thuÕ xuÊt khÈu.
4. Nhận đ-ợc thông báo của M về việc đã hoàn thành việc xuất khẩu theo giá 70.000 USD. Công ty M đã nộp thuế xuất khẩu hộ theo thuế suất 5% và đã thu đ-ợc tiền hàng bằng chuyển khoản. Tỷ giá: 16.100 VND/USD.
5. Công ty M thanh toán tiền hang cho L bằng chuyển khoản USD sau khi trừ hoa hồng ủy thác đ-ợc h-ởng theo tỷ lệ 3%
tính trên giá FOB (trong đó bao gồm cả thuế GTGT 10%) 6. Vay ngắn hạn ngân hàng 80.000 USD chuyển cho Công ty K
để nhập khẩu hàng ủy thác. Tỷ giá hối đoái thực tế trong ngày 16.120 VND/USD.
7. Công ty K đã hoàn tất việc nhập khẩu hàng hóa theo giá CIF 80.000 USD. Tiền hàng đã thanh toán cho ng-ời bán. Số thuế nhập khẩu theo thuế suất 7% và thuế GTGT hàng nhập khẩu theo thuế suất 10% và đã nộp cho Cong ty L bằng chuyển
khoản VND. Số hàng đã chuyển cho Công ty L à L đã nhập kho đủ. Tỷ giá: 16.050VND/USD.
8. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ Công ty K chi hộ L bằng tiền mặt 14.700.000 VND (gồm cả thuế GTGT 5%).
9. Thanh toán hoa hồng nhập khẩu ủy thác theo tỷ lệ 1,5% (gồm cả thuế GTGT 10%) tính trên giá nhập (CIF) và tiên chi hộ cho Công y K bằng chuyển khoản VNĐ.
10. Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ: 20.000.000 VN§.
11. Tổng chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ 13.400.000 VND
12. Tổng chi phí quản lý thực tế phát sinh 12.500.000 VND Yêu cầu:
1. Xác định kết quả tiêu thụ.
2. Định khoản và phản ánh nghiệp vụ phát sinh vào sơ đồ tài khoản.
3. Hãy nêu các bút toán cần thiết tại công ty M và K Cho biÕt:
- Tỷ giá hối đoái đầu kỳ: 16.000 VND/USD - Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: 16.100 VND/USD
BàI Số 64
Tại công ty XNK M có các tài liệu sau:
1. Ngày 10: Nhập khẩu một số thiết bị trộn bê tông theo giá
CIF/Hải phòng 240.000 USD. Thuế nhập khẩu 5%, thuế
đ-ợc giao ngay cho công ty Q với giá cả thuế GTGT 10% là 330.000 USD và đã đ-ợc chấp nhận. Tỷ giá: 16.100 VND/USD. Toàn bộ tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT đã
đ-ợc công ty nộp bằng chuyển khoản VND.
2. Ngày 12: Nhập khẩu một lô xe máy nguyên chiếc trị giá
560.000 USD. Thuế nhập khẩu 60%. Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Tiền thuế đã nộp bằng chuyển khoản VND. Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn USD. Tỷ giá hối
đoái thực tế trong ngày: 16.000 VND/USD. Hàng đã kiểm nhËn, nhËp kho.
3. Ngày 15: Thanh toán tiền hàng nhập khẩu thiết bị trộn bê tông ở nghiệp vụ 1 cho ng-ời bán bằng chuyển khoản 240.000 USD. Tỷ giá: 16.050 VND/USD.
4. Ngày 18: Công ty Q thanh toán tiền hàng trong kỳ bằng chuyển khoản 50% USD và chuyển bằng tiền mặt 50% USD.
Chiết khấu thanh toán 1% trả cho công ty Q bằng tiền mặt VND. Tỷ giá: 15.980 VND/USD.
5. Ngày 20: Xuất kho một lô hàng theo giá vốn 500.000.000 VND để chuyển đi xuất khẩu theo giá FOB.
6. Ngày 22: Lô hàng trên hoàn thành việc xuất khẩu. Giá xuất (FOB) là 50.000 USD, thuế xuất khẩu 5%, nộp bằng VND. Tỷ giá: 16.100/USD.
7. Ngày 28: Ng-ời mua đã thanh toán toàn bộ tiền hàng xuất khẩu qua NH. Tỷ giá: 16.000 VND/USD.
Yêu cầu:
- Tỷ giá đầu kỳ: 16.000/USD, cuối kỳ: 16.050 VND/USD.
- Tổng chi phí bán hàng phát sinh trừ vào kết quả:
16.000.000 VND
- Tổng chi phí QLDN trừ vào kết quả 20.000.000 VND.
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ:
10.000.000 VND.
2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.
3. Thực hiện các yêu cầu nói trên trong tr-ờng hợp DN sử dụng tỷ giá hối đoái hạch toán để ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ (giả sử là 16.000VND/USD).
BàI Số 65
Tài liệu tại Công ty XNK L trong tháng 3/N nh- sau:
1. Ngày 4: Lô hàng X nhập khẩu đi đ-ờng cuối kỳ tr-ớc đã về nhập kho theo giá thực tế 680.000.000 VND.
2. Ngày 8: Hoàn thành việc nhập khẩu lô hàng Y mua theo giá
50.000 USD (thanh toán chuyển khoản). Thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Công ty đã nộp các thuế trên bằng tiền gửi NH VND. Số hàng này đ-ợc kiểm nhận, nhập kho trong kỳ. Tỷ giá: 16.050 VND/USD.
3. Ngày 11: Hoàn thành nhập khẩu lô hàng Z với giá 20.000 USD (ch-a thanh toán). Bao bì có tính giá riêng kèm theo 1.000 USD. Thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Công ty
đã nộp bằng tiền gửi NH VND. Số hàng trên đã đ-ợc kiểm nhận và chuyển đi bán. Tỷ giá: 16.000 VND/USD.
4. Ngày 15: Kiểm nhận. nhập kho một lô hàng Q, nhập khẩu đi
đ-ờng từ kỳ tr-ớc theo giá 450.000.000 VND. Bào bì kèm theo trị giá 12.000.000 VND. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ lô
hàng đã trả bằng tiền mặt (bao gồm thuế GTGT 10%) là 17.600.000 VND.
5. Ngày 20: Vay ngắn hạn ngân hàng ngoại th-ơng 20.000 USD
để thanh toán tiền cho công ty P về lô hàng Z nhập ngày 11.
Tỷ giá : 16.080 VND/USD.
6. Ngày 24: Số hàng gửi đi tham gia hội chợ tr-ớc đây đã bán
đ-ợc và thu tiền mặt 45.000 USD. Thuế xuất khẩu 5%. Giá
vốn của lô hàng này là 480.000.000 VND. Tỷ giá 16.180 VND/USD.
7. Ngày 25: Xuất kho một lô hàng theo trị giá mua 400.000.000 VND chuyển đi xuất khẩu theo giá FOB theo tổng giá trị thanh toán 45.000 USD (kể cả bao bì tính riêng kèm theo trị giá 1000USD). Hàng đang chờ làm thủ tục hải quan. Thuế XNK 3%. Tỷ giá: 16.000 VND/USD.
8. Ngày 27: Nhập kho một lô hàng R theo giá mua (CIF) 68.000 USD. Thuế suất thuế nhập khẩu 40%. Thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10%. Hàng đã hoàn thành thủ tục hải quan nh-ng cuối tháng đang đi đ-ờng. Tỷ giá 16.090 VND/USD.
9. Ngày 28: Lô hàng XK ngày 25 đã hoàn thành thủ tục XK.
Công ty nộp thuế XK bằng chuyển khoản VND. Tỷ giá:
16.020 VND/USD.
Yêu cầu:
2. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh vào sơ
đồ tài khoản.
3. Lập báo cáo kết quả kinh doanh.
Cho biÕt:
- Tỷ giá hối đoái thực tế ghi sổ đầu kỳ: 15.100 VND/USD - Tỷ giá hối đoái thực tế ghi sổ cuối kỳ: 16.050 VND/USD - Tổng chi phí bán hàng phát sinh: 14.000.000 VND.
- Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp: 16.000.000 VND.
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ: 7.500.000 VND.
4. Thực hiện các yêu cầu trên nếu doanh nghiệp ghi sổ kế toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tê theo tỷ giá hối đoái hạch toán (16.000 VND/USD)
BàI Số 66
Có tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp nh- sau (§VT: 1.000®):
1. Tính ra tiền l-ơng phải trả công nhân sản xuất trong tháng 128.000, trong đó:
- Công nhân chăn nuôi bò sữa: 80.000.
- Công nhân chăn nuôi bò thịt: 40.000.
- Công nhân chế biến sữa: 8.000.
2. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định.
3. Xuất kho thức ăn 295.200 đồng cho chăn nuôi, trong đó dùng cho đàn bò sữa 216.800, bò thịt 78.400.
4. Mua thuốc phòng bệnh sử dụng cho đàn bò sữa theo giá bao gồm thuế GTGT 5% là 3570, bò thịt 630. Tiền thuốc đã thanh toán bằng chuyển khoản.
5. Xuất kho nhiên liệu dùng để chế biến sữa: 11.840.
6. Xuất kho vật liệu phụ dùng cho chế biến sữa: 6.000.
7. Xuất kho bao bì dùng cho chế biến sữa: 1.140.
8. Trị giá sữa vắt đ-ợc chuyển sang phân x-ởng chế biết theo giá
kế hoạch 300.000.
9. Tổng chi phí quản lý đội chăn nuôi phát sinh trong kỳ 25.800
đ-ợc phân bổ cho các đối t-ợng chịu chi phí theo tỷ lệ với tiền l-ơng công nhân sản xuất.
10. Tổng chi phí sản xuất chung của phân x-ởng chế biến sữa phát sinh 8.800 đ-ợc kết chuyển hết cho chế biến sữa.
Yêu cầu:
1. Tính giá thành sản phẩm chăn nuôi và chế biến.
2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản Cho biÕt:
a. Ngành chăn nuôi bò sữa:
- Thu đ-ợc 960.000kg sữa chuyển sang chế biến theo giá
thành thực tế.
- Thu đ-ợc 200 bê con, trong l-ợng bình quân 25kg/c - Giá trị phân dùng cho trồng trọt 6.000.000 đ
b. Ngành chăn nuôi bò thịt:
- Trọng l-ợng đầu năm 19800 kg, trị giá 178.200.000đ
- Trọng l-ợng mua vào 6.020 kg, trị giá (không thuế)
- Trọng l-ợng cuối kỳ: 18.820 kg.
- Giá trị phân cung cấp cho trồng trọt: 8.000.000đ
c. Ngành chế biến:
- S÷a hép nhËp kho: 120.000 hép
- Giá trị sản phẩm phụ bán thu bằng tiền mặt (bao gồm thuế GTGT 5%): 8.400.000®
BàI Số 67
Tài liệu tại một công ty kinh doanh du lịch:
1. Trích tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh:
2. Kết quả tiêu thụ:
- Thu từ h-ớng dẫn du lịch (cả thuế GTGT 10%) bằng tiền mặt: 132.000 VND; 8.000 USD (chuyển khoản: 74.800 VND).
TK 154 (H-ớng dẫn DL) TK 154 (KD phòng ngủ)
(621) 24.000 (621) 30.000
(622) 93.600 (622) 60.000
(627) 39.000 (627) 62.000
TK 154 (KD vËn chuyÓn) TK 154
(621) 96.000 (621) 150.000
(622) 46.800 (622) 200.400
(627) 75.000 (627) 176.000
- Thu từ hoạt động vận chuyển ( cả thuế GTGT 10%):
330.000 (trong đó thu bằng chuyển khoản VND: 70%, còn lại khách hàng trả chậm).
- Thu từ kinh doanh buồng ngủ bằng tiền mặt (bao gồm thuế GTGT 10%): 15.600 USD và 52.800 VND).
3. Kết chuyển giá vốn dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
4. Kết chuyển thuế GTGT đầu vào đ-ợc khấu trừ 14.000.
5. Nộp thuế GTGT bằng chuyển khoản.
6. Tổng chi phí QLDN phát sinh: 60.000 Yêu cầu:
1.Xác định kết quả kinh doanh biết tỷ giá hối đoái thực tế ngoại tệ trong kỳ: 1USD = 15.950 VND.
2.Định khoản các nghiệp vụ liên quan và phản ánh vào sơ
đồ tài khoản.
3.Lập báo cáo kết quả kinh doanh.
BàI Số 68
Một công ty du lịch hoạt động kinh doanh khách sạn và kinh doanh hàng hóa có tình hình nh- sau (ĐVT: 1.000đ):
1. Dùng vốn đầu t- xây dựng cơ bản mua sắm một số tài sản cố
định trang bị cho văn phòng công ty, giá mua cả thuế GTGT 10% là 132.000. Tiền mua ch-a thanh toán cho công ty P.
2. Xuất vật liệu sử dụng trực tiếp cho kinh doanh buồng 6.000, cho bao gói hàng hóa 2.000 và cho QLDN 1.200.
3. Phân bổ giá trị công cụ thuộc loại phân bổ 1 lần vào chi phí kinh doanh buồng : 12.000; bộ phận bán hàng 7.000 và bộ phận quản lý Công ty: 5.000.
4. Xuất bán tại kho một số hàng hóa cho Công ty X theo giá bán (cả thuế GTGT 10%) là 550.000; giá vốn 380.000. Tiền hàng
đã thu bằng tiền mặt sau khi trừ chiết khấu 1%.
5. Thanh toán tiền mua TSCĐ cho công ty P 132.000 bằng chuyển khoản. Chiết khấu thanh toán đ-ợc h-ởng 1%.
6. Nhận một số hàng ký gửi của Công ty Q, trị giá (cả thuế GTGT 10%) 275.000, hoa hồng đ-ợc h-ởng 10%. Thuế suất thuế GTGT tính trên hoa hồng đ-ợc h-ởng 10%.
7. Tiền l-ơng phải trả cho nhân viên phục vụ buồng ngủ 12.000, nhân viên gián tiếp kinh doanh buồng ngủ 5.000, nhân viên bán hàng 11.000, nhân viên quản lý Công ty 6.000.
8. Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ qui định.
9. Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận buồng ngủ 16.000, bộ phận bán hàng: 5.000, bộ phận quản lý: 4.000.
10. Chi phí khác bằng tiền mặt liên quan đến kinh doanh buồng ngủ 10.000, bàn hàng 3.000, đến QLDN 2.000.
11. Tổng thu hoạt động kinh doanh buồng ngủ (đã bao gồm thuế GTGT 29000) là 319.000 (thu bằng tiền mặt 180.000, chuyển khoản 139.000)
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh vào sơ
đồ tài khoản
2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh.
BàI Số 69
Có tài liệu sau đây tại đội vận tải số 5 thuộc công ty vận tải hàng hóa X (ĐVT: 1.000đ).
1. Tổng số tiền l-ơng phải trả lái xe và phụ xe trong kỳ là 80.000.
2. Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ qui định.
3. Chi phí nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho vận tải: 165.000.
4. Chi phí về vật liệu phụ dùng trực tiếp cho vận tải 4.500.
5. TrÝch tr-íc chi phÝ s¨m lèp 14.000.
6. Mua bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm tài sản cho cả năm 18.000 bằng chuyển khoản. Số này đ-ợc phân bổ đều cho 12 tháng.
7. Trích khấu hao TSCĐ của đội vận tải trong kỳ 18.000.
8. Lệ phí giao thông trả bằng tiền mặt 5.000.
9. Trong quá trình vận chuyển, một ô tô vận tải của đội bị tai nạn phải thuê ngoài sửa chữa. Tổng số tiền thuê sửa chữa đã thanh toán chuyển khoản (bao gồm thuế GTGT 10%) là 24.200.
Công ty quyết định lái xe phải bồi th-ờng 10.000, còn lại trừ vào quỹ dự phòng tài chính.
Yêu cầu:
1. Tính giá thành công tác vận tải.
2. Định khoản các nghiệp vụ trên và phản ánh vào sơ đồ
Cho biÕt:
- Khối l-ợng công tác vận chuyển: 200.000 tấn/km
- Tổng số thu về hoạt động vận tải (bao gồm cả thuế GTGT 10%) là 440.000.000đ.
BàI Số 70