5.1. Cơ sở để lựa chọn đưa vào thiết kế kỹ thuật
Có rất nhiều tiêu chuẩn để đánh giá và lựa chọn ra hệ kết cấu thích hợp nhất. Các tiêu chuẩn đánh giá có thể chia thành 2 loại riêng biệt, cụ thể là “tiêu chuẩn cứng” và
“tiêu chuẩn mềm”. Tiêu chuẩn cứng không thể được thỏa hiệp trong bất cứ tình huống nào như độ an toàn, sử dụng, chức năng, tĩnh không, chiều cao cho phép kết cấu, các ưu tiên đặc biệt,… Mặt khác, tiêu chuẩn mềm là tiêu chuẩn mở có thể thỏa hiệp như giá thành, mỹ học, khả năng thi công, tuổi thọ,…Vì tiêu chuẩn cứng cần phải đạt tới nên việc đánh giá so sánh nói chung được thực hiện chỉ dựa trên tiêu chuẩn mềm. Một số tiêu chí thường hay sử dụng để đánh giá các hệ thống kết cấu khác nhau là:
- Dựa vào tổng giá thành xây dựng ban đầu.
- Dựa vào khả năng thi công và tiến độ.
- Dựa vào các yêu cầu về khai thác, sử dụng và duy tu bảo dưỡng.
- Dựa vào điều kiện tận dụng nguồn nhân lực và vật liệu địa phương.
- Dựa vào điều kiện mỹ quan.
5.2. So sánh các phương án theo giá thành dự toán 5.2.1. Phương án 1: Cầu dầm I BTCT ƯST.
- Sơ đồ cầu: 5x33 (m).
- Tổng giá thành công trình: 45,510,814,048 (đồng).
5.2.2. Phương án 2: Cầu giàn thép.
- Sơ đồ cầu: 3x42 (m).
- Tổng giá thành công trình: 24,926,661,569 (đồng).
5.3. So sánh các phương án theo theo khả năng thi công và tiến độ 5.3.1. Phương án I: Cầu dầm BTCT ƯST (5x33m)
5.3.1.1. Khả năng thi công
- Các nhịp cầu đều nhau do đó khi thi công chế tạo chỉ cần một bộ ván khuôn (nếu không yêu cầu về tiến độ), dễ tiêu chuẩn hoá kết cấu.
- Trong phương án này ít sử dụng các loại vật liệu đắt tiền và quí hiếm . - Quá trình thi công kết cấu nhịp đơn giản, dễ chế tạo và lắp ráp .
- Trong quá trình thi công công nghệ và máy móc không đòi hỏi quá cao do đó tận dụng được nguồn nhân lực địa phương đáng kể
- Do kết cấu làm việc riêng lẽ do đó ít chịu sự tác động của mố trụ bị lún và môi trường xung quanh.
5.3.1.2 Tiến độ
- Cầu cầu BTCT DƯL thi công tốn nhiều thời gian.
5.3.2 Phương án II: Cầu giàn thép (3x42m) 5.3.2.1 Khả năng thi công
- Cầu giàn thép lắp đặt dễ dàng qua sông suối, qua chướng ngại vật ở bất kỳ hoàn cảnh thời tiết nào.
- Kết cấu nhịp cầu thép thường nhẹ hơn cầu BTCT do đó có ý nghĩa đặc biệt khi địa chất lòng sông yếu.
- Tuy nhiên tại địa phương như Kon Tum chưa có kĩ sư có tay nghề cũng như trang thiết bị để thiết kế cầu giàn thép
5.3.2.2 Tiến độ
- Cầu giàn thép có thể thi công nhanh chóng hơn cầu BTCT hoặc cầu BTCT DƯL 5.4. So sánh các phương án theo điều kiện khai thác, duy tu, bảo dưỡng
- Cả 2 phương án đều phải dùng khe nối nên làm ảnh hưởng đến độ êm thuận khi xe lưu thông.
- Phương án 2 tốn chi phí duy tu bảo dưỡng lớn hơn nhiều so với phương án 1, đồng thời tuổi thọ cũng thấp hơn.
- Phương án 2 có khả năng vượt nhịp tốt hơn nên mức độ ảnh hưởng đến dòng chảy sông ít hơn phương án 1.
5.5. So sánh các phương án theo điều kiện tận dụng nguồn nhân lực và vật liệu địa phương
5.2.1. Phương án 1: Cầu dầm I BTCT ƯST.
- Tại địa phương có nhiều vật liệu có sẵn.
- Nguồn nhân lực dồi dào.
5.2.2. Phương án 2: Cầu giàn thép.
- Tại địa phương có nhiều vật liệu có sẵn.
- Nguồn nhân lực dồi dào.
5.6. So sánh các phương án theo điều kiện mỹ quan
- Về phương diện này rõ rang ta thấy cầu dầm BTCT có nhiều ưu điểm nỗi bật hơn cầu giàn thép vì kiểu gián thanh mãnh hài hòa hơn.
5.7. Kiến nghị lựa chọn phương án
Tiêu chí Phương án 1 Phương án 2
Giá thành Khả năng thi công Chi phí bảo dưỡng Sử dụng vật liệu địa phương
Mỹ quan
- + + + +
+ - - +
-
Tổng hợp 4(+) 2(+)
- Bên cạnh những vấn đề nêu trên còn đặc biệt chú ý công trình xây dựng nhằm mục đích giao lưu kinh tế của vùng với các khu vực xung quanh, vấn đề kinh tế được đặt lên hàng đầu. Như vậy qua việc phân tích trên ta thấy rằng:
Về mặt giá thành thì phương án 2 là rẻ nhất tuy nhiên phải tốn công duy tu bảo dưỡng, sửa chữa do vấn đề gỉ của thép, phải làm công tác sơn cầu thường xuyên do đó làm tăng chi phí này. Mặt khác công việc sơn cầu ảnh hưởng đến mối trường và sức khoẻ con người.
Phương án 1 đáp ứng nhu cầu khai thác và tuổi thọ công trình lâu dài, tuy giá thành khá cao nhưng đảm bảo mỹ quan cũng như vệ sinh môi trường. Ít tốn công duy tu sửa chữa.
Căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội của khu vực, căn cứ ưu nhược điểm của các phương án ta chọn phương án I, Cầu giản đơn BTCT ƯST, để thiết kế kỹ thuật