Cách tổ chức, triển khai luận điểm

Một phần của tài liệu SGK ngu van 9 t2 (Trang 81 - 136)

Đọc văn bản sau vμ trả lời câu hỏi.

Quê h−ơng trong tình th−ơng, nỗi nhớ

Quê h−ơng trong xa cách lμ cả một dòng cảm xúc dạt dμo, lấp lánh suốt

đời thơ Tế Hanh. Cái lμng chμi nghèo ở một cù lao trên sông Trμ Bồng nước bao vây cách biển nửa ngμy sông đã nuôi d−ỡng tâm hồn thơ Tế Hanh, đã trở thμnh nỗi nhớ da diết để ông viết nên những vần thơ thiết tha, lai láng. Trong dòng cảm xúc ấy, Quê h−ơng lμ thμnh công khởi đầu rực rỡ.

Nhμ thơ đã viết Quê hương bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng, đầy thơ mộng của mình. Nổi bật lên trong bμi thơ lμ cảnh ra khơi đánh cá của trai lμng trong một sớm mai đẹp nh− mơ :

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Tâm hồn nhμ thơ náo nức những hình ảnh đầy sức mạnh : Chiếc thuyền nhẹ hăng nh− con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ v−ợt tr−ờng giang.

Cánh buồm gi−ơng to nh− mảnh hồn lμng R−ớn thân trắng bao la thâu góp gió...

Giữa trời n−ớc bao la nổi bật hình ảnh con thuyền hiên ngang, hăng hái,

đầy sinh lực d−ới bμn tay điều khiển thμnh thạo của dân trai tráng đang nhẹ l−ớt trên sóng qua hình ảnh so sánh nh− con tuấn mã. Bằng các từ ngữ sinh

động, nhμ thơ đã khắc hoạ t− thế kiêu hãnh chinh phục sông dμi, biển rộng của ng−ời lμng chμi. Lời thơ nh− băng băng về phía tr−ớc, nh− r−ớn lên cao bao la cùng với con thuyền, với cánh buồm ! Tế Hanh đã cảm nhận cuộc sống lao động của lμng quê bằng cả tâm hồn thiết tha gắn bó nên mới liên tưởng : Cánh buồm gi−ơng to nh− mảnh hồn lμng. Bao nhiêu trìu mến thiêng liêng, bao nhiêu hi vọng mưu sinh của người lao động được gửi gắm ở đấy.

Cảnh đón thuyền đánh cá trở về ồn μo, tấp nập cũng đ−ợc miêu tả với một tình yêu tha thiết :

Ngμy hôm sau, ồn μo trên bến đỗ Khắp dân lμng tấp nập đón ghe về.

"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe", Những con cá t−ơi ngon thân bạc trắng.

ở đoạn tr−ớc, khi tả cảnh ra đi mạnh mẽ v−ợt tr−ờng giang của đoμn thuyền, hơi thơ băng băng, phơi phới. Đến đoạn nμy, âm điệu thơ th− thái vμ dần lắng lại theo niềm vui no ấm, bình yên của dân lμng. Chính từ đây, xuất hiện những câu thơ hay nhất, tinh tế nhất của Quê h−ơng :

Dân chμi l−ới lμn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm ; Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chÊt muèi thÊm dÇn trong thí vá.

Chỉ ai lμ ng−ời con của một vạn chμi mới viết đ−ợc những câu thơ nh−

thế. Tế Hanh như khắc tạc bức tượng đμi người dân chμi giữa đất trời lộng gió với hình khối, mμu sắc vμ cả h−ơng vị không thể lẫn : bức t−ợng đμi nồng thở vị xa xăm  vị muối mặn mòi của biển khơi, của những chân trời tít

tắp mμ họ th−ờng chinh phục. Chất muối mặn mòi ấy ngấm vμo thân hình người dân chμi quê hương, thấm dần trong thớ vỏ chiếc thuyền hay đã ngấm sâu vμo lμn da thớ thịt, vμo tâm hồn Tế Hanh để thμnh niềm cảm xúc bâng khuâng, kì diệu ?

Một tâm hồn nh− thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhμn nhạt, bình thường. Nỗi nhớ quê hương trong đoạn kết đã đọng thμnh những kỉ niệm ám

ảnh, vẫy gọi. Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá  câu thơ cuối cùng cho ta rõ thêm tâm hồn thiết tha, thμnh thực của Tế Hanh.

Quê hương của Tế Hanh đã cất lên một tiếng ca trong trẻo, nồng nμn, thơ

mộng về cái lμng vạn chμi từng ôm ấp, ru vỗ tuổi thơ mình. Bμi thơ đã góp phần bồi đắp cho mỗi người đọc chúng ta tình yêu quê hương thắm thiết.

(Bμi lμm của học sinh) C©u hái :

a) Trong văn bản trên, đâu lμ phần Thân bμi ? ở phần nμy, người viết đã

trình bμy những nhận xét gì về tình yêu quê h−ơng trong bμi thơ Quê h−ơng ? Những suy nghĩ, ý kiến ấy đ−ợc dẫn dắt, khẳng định bằng cách nμo, đ−ợc liên kết với phần Mở bμi vμ Kết bμi ra sao ?

b) Văn bản có tính thuyết phục, sức hấp dẫn không ? Vì sao ? Từ đó có thể rút ra bμi học gì qua cách lμm bμi nghị luận văn học nμy ?

Ghi nhí

 Bμi nghị luận về một đoạn thơ, bμi thơ cần đ−ợc bố cục mạch lạc theo các phần :

 Mở bμi : Giới thiệu đoạn thơ, bμi thơ vμ bước đầu nêu nhận xét, đánh giá của mình. (Nếu phân tích một đoạn thơ nên nêu rõ vị trí của đoạn thơ

ấy trong tác phẩm vμ khái quát nội dung cảm xúc của nó.)

 Thân bμi : Lần l−ợt trình bμy những suy nghĩ, đánh giá về nội dung vμ nghệ thuật của đoạn thơ, bμi thơ.

 Kết bμi : Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bμi thơ.

Bμi nghị luận về một đoạn thơ, bμi thơ cần nêu lên đ−ợc các nhận xét,

đánh giá vμ sự cảm thụ riêng của người viết. Những nhận xét, đánh giá

ấy phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc,... của tác phẩm.

III  Luyện tập

Phân tích khổ thơ đầu bμi Sang thu của Hữu Thỉnh.

(Gợi ý :

 Nội dung cảm xúc của khổ thơ nμy lμ gì ? Cảm xúc của nhμ thơ đ−ợc gợi lên từ hương vị, đặc điểm gì của thiên nhiên ? Hình ảnh, ngôn từ trong khổ thơ đặc sắc nh− thế nμo ?

 Lập dμn ý chi tiết theo các phần Mở bμi, Thân bμi, Kết bμi.)

Đọc thêm

ở mỗi ng−ời Việt Nam chúng ta, niềm kính yêu, lòng biết ơn Bác Hồ luôn luôn lμ tình cảm thiêng liêng, sâu sắc. Viếng lăng Bác của Viễn Ph−ơng lμ bμi thơ nói lên một cách thiết tha, cảm động tình cảm ấy. Từ mảnh đất miền Nam mấy chục năm trời chiến đấu gian khổ, anh lμm cuộc "hμnh hương" về đất Bắc.

Bồi hồi xúc động, anh tìm đến viếng Bác ở Ba Đình  Hμ Nội.

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong s−ơng hμng tre bát ngát

Ôi ! Hμng tre xanh xanh Việt Nam...

Đoạn thơ mở đầu thiêng liêng, thμnh kính nh−ng vẫn gợi một không khí ấm áp, gần gũi, không chỉ ở cách x−ng hô mμ còn nhờ tác giả đã chọn một hình ảnh rất thân thuộc : cây tre. Nói đến cây tre lμ ta nghĩ tới đất nước, tới con người Việt Nam với bao đức tính cao quý nhất, trong sáng nhất. Song, hình ảnh cây tre mới nh− một khúc dạo đầu để mở ra một loạt những suy t−ởng khác, sâu lắng hơn, mênh mông hơn.

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh lμ mãi mãi...

Vầng trăng... trời xanh... các hình ảnh kì vĩ, rộng lớn nối tiếp nhau xuất hiện, khiến ta phải suy ngẫm. Ngẫm về cái bất diệt, cái vô cùng của vũ trụ

đến cái bất diệt, cái vô cùng cao cả ở một con người.

Bμi thơ đ−ợc viết theo mạch cảm xúc thời gian. Còn đứng trên đất Bắc, tác giả đã phải bịn rịn nghĩ tới lúc chia tay, phải xa nơi Bác nghỉ. Vμ đây cũng lμ dòng cảm xúc đ−ợc đẩy tới mức cao nhất, tuôn trμo mạnh mẽ nhất :

Mai về miền Nam th−ơng trμo n−ớc mắt

Câu thơ như lời nói thường, không cần dùng đến kĩ thuật. Giọng thơ

không ồn μo. Thế mμ đọc lên thấy xúc động. Trước hết bởi cách nói, cách bộc lộ có một cái gì rất Nam Bộ. Chân thμnh, bộc trực mμ không thô. Tác giả thay mặt cho đồng bμo miền Nam  những người con ở xa  bμy tỏ niềm tiếc thương vô hạn. Người đọc đồng cảm với anh, bởi nỗi thương nhớ, xót xa, ân hận khi đến trước Bác, nμo phải của riêng ai !

Cả cái −ớc nguyện chân thμnh ở cuối bμi thơ cũng không của riêng ng−ời nμo : Muốn lμm con chim hót quanh lăng Bác

Muốn lμm đoá hoa toả h−ơng đâu đây Muèn lμm c©y tre trung hiÕu chèn nμy.

Hình ảnh cây tre lại đến, thật tự nhiên, nhuần nhị để khép bμi thơ lại, song không còn lμ hμng tre  khách thể ở trên mμ đã tan hoμ vμo chủ thể. Nhμ thơ nói cho mình, cũng lμ nói hộ ý nguyện của mỗi chúng ta : muốn đ−ợc hoá

thân lμm cây tre trung hiếu, mãi mãi đứng bên Bác.

Viếng lăng Bác giμu chất suy tưởng, chất trữ tình đằm thắm với cách sử dụng nhiều luyến láy trong ngôn ngữ, phong phú âm điệu, khiến bμi thơ mau chóng đ−ợc đông đảo bạn đọc tiếp nhận. Cũng chính vì vậy nó đã sớm đ−ợc phổ nhạc để trở thμnh một bμi hát giμu sức truyền cảm, quen thuộc với mỗi ng−êi chóng ta.

(Theo Đức Thảo, báo Văn nghệ, số 1186, ngμy 26 7 1985)

Bμi 25

Kết quả cần đạt

 Cảm nhận đ−ợc một cách thấm thía tình mẹ con thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những ng−ời sống trên "mây vμ sóng".

Nhớ tên các bμi thơ, tác giả, nắm chắc nội dung vμ đặc điểm nổi bật của từng bμi thơ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9. Bước đầu thấy đ−ợc thμnh tựu, đặc điểm về nội dung vμ nghệ thuật của thơ

Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 qua các tác phẩm đã học.

 Nắm được hai điều kiện sử dụng hμm ý liên quan đến người nói, ng−êi nghe.

 Thông qua giờ trả bμi tập lμm văn số 6, nắm vững hơn cách lμm bμi văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), rèn luyện thêm kĩ năng viết bμi nghị luận văn học.

Văn bản

m©y vμ sãng

Mẹ ơi, trên mây có ng−ời gọi con :

"Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tμ. Bọn tớ chơi với bình minh vμng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc".

Con hỏi : "Nh−ng lμm thế nμo mình lên đó đ−ợc ?".

Họ đáp : "Hãy đến nơi tận cùng trái đất, đ−a tay lên trời, cậu sẽ đ−ợc nhấc bổng lên tận tầng mây".

"Mẹ mình đang đợi ở nhμ"  con bảo  "Lμm sao có thể rời mẹ mμ đến đ−ợc ?".

Thế lμ họ mỉm c−ời bay đi.

Nh−ng con biết có trò chơi thú vị hơn, mẹ ạ.

Con lμ mây vμ mẹ sẽ lμ trăng.

Hai bμn tay con ôm lấy mẹ, vμ mái nhμ ta sẽ lμ bầu trời xanh thẳm.

R. Ta-go Trong sóng có ng−ời gọi con :

"Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến hoμng hôn. Bọn tớ ngao du nơi nμy nơi nọ mμ không biết từng đến nơi nao".

Con hỏi : "Nh−ng lμm thế nμo mình ra ngoμi đó đ−ợc ?".

Họ nói : "Hãy đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại, cậu sẽ đ−ợc lμn sóng n©ng ®i".

Con bảo : "Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhμ, lμm sao có thể rời mẹ mμ đi đ−ợc ?".

Thế lμ họ mỉm c−ời, nhảy múa l−ớt qua.

Nh−ng con biết trò chơi khác hay hơn.

Con lμ sóng vμ mẹ sẽ lμ bến bờ kì lạ,

Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ c−ời vang vỡ tan vμo lòng mẹ.

Vμ không ai trên thế gian nμy biết mẹ con ta ở chốn nμo.

(R. Ta-go(), Nguyễn Khắc Phi dịch,

có tham khảo bản dịch của Đμo Xuân Quý, Thơ Ta-go, NXB Văn hoá  Thông tin, Hμ Nội, 2000)

Chó thÝch

() Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861 

1941) lμ nhμ thơ hiện đại lớn nhất của ấn Độ, sinh ở Can-cút-ta, bang Ben-gan, trong một gia đình quý tộc.

Ta-go lμm thơ từ rất sớm vμ cũng tham gia các hoạt động chính trị vμ xã hội. Năm 1929, Ta-go ghé thăm Sμi Gòn vμ đã để lại một ấn t−ợng sâu sắc trong lòng những ng−ời dân Việt Nam mến mộ ông. Ta-go đã để lại một gia tμi văn hoá nghệ thuật đồ sộ : 52 tập thơ, 42 vở kịch, 12 bộ tiểu thuyết, khoảng một trăm truyện ngắn, rất nhiÒu bót kÝ, luËn v¨n, diÔn v¨n, th−

tín,... trên 1 500 bức hoạ vμ một số l−ợng

ca khúc cực lớn. Với tập Thơ Dâng, ông lμ nhμ văn đầu tiên của châu á đ−ợc nhận giải th−ởng Nô-ben về văn học (1913). Thơ Ta-go thể hiện tinh thần dân tộc vμ dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn cao cả vμ tính chất trữ tình triết lí nồng đ−ợm. Thơ ông sử dụng rất thμnh công những hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa t−ợng tr−ng, những hình thức liên t−ởng so sánh vμ thủ pháp trùng điệp.

Mây vμ sóng vốn đ−ợc viết bằng tiếng Ben-gan, in trong tập thơ Si-su (Trẻ thơ ), xuất bản năm 1909 vμ đ−ợc chính Ta-go dịch ra tiếng Anh, in trong tập Trăng non, xuất bản năm 1915.

Đọc  hiểu văn bản

1. Lời nói của em bé gồm hai phần có nhiều nét giống nhau.

a) Hãy chỉ ra những điểm giống nhau vμ khác nhau (về số dòng thơ, về cách xây dựng hình ảnh, về cách tổ chức khổ thơ,...) giữa hai phần vμ phân tích tác dụng của những chỗ giống nhau vμ khác nhau ấy trong việc thể hiện chủ đề của bμi thơ.

b) Giả thiết không có phần thứ hai thì ý thơ có đ−ợc trọn vẹn vμ đầy

đủ không ?

2. Xác định vị trí của dòng thơ "Con hỏi : ..." ở mỗi phần.

(Gợi ý : Hãy lí giải vì sao em bé ch−a từ chối ngay lời mời gọi của những ng−ời sống "trên mây" vμ những ng−ời sống "trong sóng".)

3. Hãy so sánh những cuộc vui chơi của những ng−ời "trên mây" vμ "trong sóng" giữa thế giới tự nhiên vμ những trò chơi của "mây vμ sóng" do em bé tạo ra. Sự giống nhau cũng nh− sự khác nhau giữa các cuộc chơi đó nói lên điều gì ? 4. Hãy chỉ ra những thμnh công về mặt nghệ thuật của bμi thơ trong việc xây dựng các hình ảnh thiên nhiên (chú ý các hình ảnh mây, trăng, sóng, bê biÓn).

5. Phân tích ý nghĩa của câu thơ "Con lăn, lăn, lăn mãi... ở chốn nμo".

6*. Ngoμi ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con, bμi thơ còn có thể gợi cho ta suy ngẫm thêm điều gì nữa ?

Ghi nhí

Với hình thức đối thoại lồng trong lời kể của em bé, qua những hình

ảnh thiên nhiên giμu ý nghĩa t−ợng tr−ng, bμi thơ Mây vμ sóng của Ra-bin-đra-nát Ta-go đã ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.

ôn tập về thơ

1. Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn 9 (cả hai tập) theo mẫu d−ới đây :

TT

Tên

bμi thơ Tác giả Năm

sáng tác Thể thơ Tóm tắt néi dung

Đặc sắc nghệ thuật

Lưu ý :

 Chỉ thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam (từ bμi 10 trong Ng÷ v¨n 9, tËp mét).

 Với những bμi thơ không ghi năm sáng tác chính xác, có thể ghi năm xuất bản lần đầu của tập thơ có in bμi thơ đó.

 Có thể dựa vμo phần Ghi nhớ ở các bμi học để tóm tắt nội dung vμ

đặc sắc nghệ thuật của từng bμi thơ.

2. Các tác phẩm thơ thống kê ở trên đều lμ thơ Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945. Em hãy ghi lại tên các bμi thơ theo từng giai đoạn d−ới đây :

a) Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945  1954).

b) Giai đoạn hoμ bình ở miền Bắc sau cuộc kháng chiến chống Pháp (1954  1964).

c) Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1964  1975).

d) Giai đoạn từ sau năm 1975.

Các tác phẩm thơ đã thể hiện như thế nμo về cuộc sống của đất nước vμ tư

t−ởng, tình cảm của con ng−ời ?

3. Nhận xét về những điểm chung vμ nét riêng trong nội dung vμ cách biểu hiện tình mẹ con trong các bμi thơ : Khúc hát ru những em bé lớn trên l−ng mẹ, Con cò, Mây vμ sóng.

4. Nhận xét về hình ảnh người lính vμ tình đồng đội của họ trong các bμi thơ :

Đồng chí, Bμi thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng.

5. Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong các bμi : Đoμn thuyền

đánh cá (Huy Cận), ánh trăng (Nguyễn Duy), Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Con cò (Chế Lan Viên).

6. Phân tích một khổ thơ mμ em thích trong các bμi thơ đã học.

nghĩa t−ờng minh vμ hμm ý (tiếp theo) i  điều kiện sử dụng hμm ý

Đọc đoạn trích sau vμ trả lời câu hỏi.

Chị Dậu vừa nói vừa mếu :

 Thôi u không ăn, để phần cho con. Con chỉ đ−ợc ăn ở nhμ bữa nμy nữa thôi. U không muốn ăn tranh của con. Con cứ ăn thật no, không phải nh−ờng nhịn cho u.

Cái Tí ch−a hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó xám mặt lại vμ hỏi bằng giọng luèng cuèng :

 Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?

Điểm thêm một "giây" nức nở, chị Dậu ngó con bằng cách xót xa :

Con sẽ ăn ở nhμ cụ Nghị thôn Đoμi.

Cái Tí nghe nói giãy nảy, giống nh− sét đánh bên tai, nó liệng củ khoai vμo rổ vμ oμ lên khóc :

 U bán con thật đấy − ? Con van u, con lạy u, con còn bé bỏng, u đừng

đem bán con đi, tội nghiệp. U để cho con ở nhμ chơi với em con.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn) 1. Nêu hμm ý của những câu in đậm. Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng với con mμ phải dùng hμm ý ?

2. Hμm ý trong câu nói nμo của chị Dậu rõ hơn ? Vì sao chị Dậu phải nói rõ hơn nh− vậy ? Chi tiết nμo trong đoạn trích cho thấy cái Tí đã hiểu hμm ý trong câu nói của mẹ ?

Ghi nhí

Để sử dụng hμm ý, cần có hai điều kiện sau đây :

 Ng−ời nói (ng−ời viết) có ý thức đ−a hμm ý vμo câu nói.

 Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hμm ý.

II  Luyện tập

1. Người nói, người nghe những câu in đậm dưới đây lμ ai ? Xác định hμm ý của mỗi câu ấy. Theo em, ng−ời nghe có hiểu hμm ý của ng−ời nói không ? Những chi tiết nμo chứng tỏ điều đó ?

a)  Anh nãi n÷a ®i.  ¤ng giôc.

 Báo cáo hết !  Ng−ời con trai vụt trở lại giọng vui vẻ.  Năm phút nữa lμ mười. Còn hai mươi phút thôi. Bác vμ cô vμo trong nhμ. Chè đã ngấm rồi đấy.

Thì giờ ngắn ngủi còn lại thúc giục cả chính ng−ời hoạ sĩ giμ. Ông theo liền anh thanh niên vμo trong nhμ, đảo nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuèng ghÕ.

(Nguyễn Thμnh Long, Lặng lẽ Sa Pa) b)  [...] Anh Tấn nμy ! Anh bây giờ sang trọng rồi, còn cần quái gì các thứ

đồ gỗ h− hỏng nμy nữa. Chuyên chở lại lịch kịch lắm. Cho chúng tôi khuân đi thôi. Chúng tôi nhμ nghèo dùng đ−ợc tất.

 Có gì đâu mμ sang trọng ! Chúng tôi cần phải bán các thứ nμy đi để...

ái chμ ! Anh bây giờ lμm quan rồi mμ bảo lμ không sang trọng ? Những ba nμng hầu. Mỗi lần đi đâu lμ ngồi kiệu lớn tám ng−ời khiêng, còn bảo lμ không sang trọng ? Hừ ! Chẳng cái gì giấu nổi chúng tôi đâu !

Tôi biết không thể nói lμm sao đ−ợc đμnh ngậm miệng, đứng trầm ngâm.

 Ôi dμo ! Thật lμ cμng giμu có cμng không dám rời một đồng xu ! Cμng không dám rời đồng xu lại cμng giμu có !

(Lỗ Tấn, Cố h−ơng)

Một phần của tài liệu SGK ngu van 9 t2 (Trang 81 - 136)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(212 trang)