I - Thành tựu chọn giống cây trồng
Cho đến nay, n√ớc ta đã t◊o ra hàng trăm giống cây trồng mới. Nhờ việc vận dụng các quy luật di truyền − biến d˚, sử dụng các kĩ thuật phân tử và tế bào, ng√ời ta
đã rút ngfln thời gian t◊o ra giống mới và t◊o những đặc t˙nh qu˝ mà ph√ơng pháp chọn giống truyền thống ch√a làm đ√ợc.
Thành tựu nổi bật nhất là trong chọn giống lúa, ngô và đậu t√ơng. Trong chọn giống cây trồng, ng√ời ta sử dụng 4 ph√ơng pháp ch˙nh.
1. Gây đột biến nhân t◊o
a) Gây đột biến nhân t◊o rồi chọn cá thể để t◊o giống mới
−ởlúa
Bằng ph√ơng pháp chọn lọc cá thể đối với các thể đột biến √u tú, ng√ời ta đã t◊o ra các giống lúa có tiềm năng năng suất cao nh√ giống lúa DT10, tài nguyên đột biến, nếp thơm TK106... , các giống lúa tẻ cho g◊o có mùi thơm nh√ tám thơm đột biến (năm 2000), g◊o cho cơm dẻo và ngon nh√ KML39, DT33, VLD95−19 ...
−ởđậu t√ơng
Giống đậu t√ơng DT55 (năm 2000) đ√ợc t◊o ra bằng xử l˙ đột biến giống đậu t√ơng DT74có thời gian sinh tr√ởng rất ngfln (trong vụ xuân : 96 ngày, vụ hè : 87 ngày), chống đổ và ch˚u rt khá tốt, h◊t to, màu vàng.
−ởl◊c
Giống l◊c V79 đ√ợc t◊o ra bằng chiếu x◊ tia X vào h◊t giống l◊c b◊ch sa sinh tr√ởng khoẻ, h◊t to trung b˘nh và đều, vỏ quả dễ bóc, tỉ lệ nhân /quả đ◊t 74%, hàm l√ợng prôtêin cao (24%), tỉ lệ dầu đ◊t 24%.
−ởcà chua
Giống cà chua hồng lan đ√ợc t◊o ra từ thể đột biến tự nhiên của giống cà chua Ba Lan trflng.
b) Phối hợp giữa lai hữu t˙nh và xử l˙ đột biến
−Giống lúa A20 (năm 1994) đ√ợc t◊o ra bằng lai giữa hai dòng đột biến : H20ìH30.
−Giống lúa DT16 (năm 2000) đ√ợc t◊o ra bằng lai giữa giống DT10với giống lúa
đột biến A20.
− Giống lúa DT21 (năm 2000) đ√ợc t◊o ra bằng lai giữa giống lúa nếp 415 với giống lúa đột biến ĐV2(từ giống lúa Nếp cái hoa vàng).
−Giống lúa Xuân số 10 là kết quả xử l˙ bằng hoá chất DMS 0,02% ở đời F1của tổ hợp lai kp (NN8/Xuân/Pelital), cho năng suất 61,8 t◊/ha.
c) Chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến d˚ hoặc đột biến xôma
− Giống lúa DR2(năm 2000) đ√ợc t◊o ra từ dòng tế bào xôma biến d˚ của giống lúa CR203, dòng này đ√ợc tách và tái sinh thành cây. Giống lúa DR2có độ đồng
đều rất cao, ch˚u khô h◊n tốt, năng suất trung b˘nh đ◊t 45 – 50 t◊/ha.
−Giống táo đào vàng (năm 1998) đ√ợc t◊o ra bằng xử l˙ đột biến đỉnh sinh tr√ởng cây non của giống táo Gia Lộc. Cho quả to (30 −35 quả/kg), mã quả đẹp, có màu vàng da cam, ăn giòn, ngọt và có v˚ thơm đặc tr√ng, năng suất đ◊t 40 −45 tấn/ha ở năm thứ 3.
2. Lai hữu t˙nh để t◊o biến d˚ tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có a) T◊o biến d˚ tổ hợp
Ng√ời ta đã lai giống lúa DT10có tiềm năng năng suất cao với giống lúa OM80có h◊t g◊o dài, trong, cho cơm dẻo để t◊o ra giống lúa DT17phối hợp đ√ợc những √u
điểm của hai giống lúa nói trên.
b) Chọn lọc cá thể
Giống cà chua P375 (năm 1990) đ√ợc t◊o ra bằng ph√ơng pháp chọn lọc cá thể từ giống cà chua Đài Loan, th˙ch hợp cho vùng thâm canh.
Giống lúa CR203 (năm 1985) đ√ợc t◊o ra bằng ph√ơng pháp chọn lọc cá thể từ nguồn gen lúa kháng rầy nâu nhập từ Viện lúa Quốc tế, có khả năng kháng rầy, n¨ng suÊt cao, trung b˘nh ®◊t 45 −50 t◊/ha, th©m canh tèt cã thÓ ®◊t tíi 65 t◊/ha.
Giống đậu t√ơng AK02 (năm 1987) đ√ợc t◊o ra bằng ph√ơng pháp chọn lọc cá thể từ giống đậu t√ơng vàng M√ờng Kh√ơng.
3. T◊o giống √u thế lai (ở F1)
Ngô lai là một tiến bộ kĩ thuật nổi bật của thế kỉ XX. Ng√ời ta đã t◊o dòng tự thụ phấn (dòng thuần), thử khả năng lai với các dòng thuần khác, xác đ˚nh tổ hợp lai
√u tú và sản xuất thử, rồi giới thiệu cho sản xuất.
− Giống ngô lai LVN10 thuộc nhóm giống ngô dài ngày, là đ√ợc t◊o ra do lai giữa 2 dòng thuần (lai đơn), vụ xuân có thời gian sinh tr√ởng là 125 ngày, ch˚u h◊n, chống đổ và kháng sâu bệnh tốt, có thể đ◊t năng suất 8 −12 tấn/ha, cùng nhóm còn có giống LVN98 và HQ2000.
− Giống ngô lai LVN4 đ◊i diện cho nhóm trung ngày, khả năng th˙ch ứng rộng, có thể đ◊t 8 − 10 tấn/ha, thuộc nhóm này còn có các giống LVN12 và LVN31 (giống lai kp).
− Giống ngô lai LVN20 là giống lai đơn ngfln ngày, chống đổ tốt, th˙ch hợp với vụ
đông xuân trên chân đất lầy thụt, có thể đ◊t 6 − 8 tấn/ha. Cùng nhóm còn có các gièng LVN24, LVN25.
Các nhà chọn giống cây trồng ở n√ớc ta đã t◊o đ√ợc một số giống lúa lai (F1) có năng suất cao, chất l√ợng đảm bảo, góp phần tăng sản l√ợng g◊o và tiết kiệm ngo◊i tệ nhập giống.
4. T◊o gièng ®a béi thÓ
Giống dâu số 12 là giống dâu tam bội (3n), đ√ợc t◊o ra do lai giữa thể tứ bội (t◊o ra từ giống dâu Bflc Ninh) với giống l√ỡng bội (2n). Giống dâu số 12 có bản lá
dày, màu xanh đậm, th˚t lá nhiều, sức ra rễ và tỉ lệ hom sống cao. Năng suất b˘nh quân 29,7 tấn/ha/năm. Trong điều kiện thâm canh có thể đ◊t 40 tấn/ha/năm.
II - Thành tựu chọn giống vật nuôi
Trong chọn giống vật nuôi, lai giống là ph√ơng pháp chủ yếu để t◊o nguồn biến d˚
cho chọn giống mới, cải t◊o giống năng suất thấp và t◊o √u thế lai.
Các nhà khoa học n√ớc ta đã đ◊t đ√ợc kết quả to lớn về các lĩnh vực nói trên.
Đặc biệt có những thành công có giá tr˚ trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng Công nghệ sinh học trong ngành chăn nuôi.
1. T◊o gièng míi
Trong thập niên 80 của thế kỉ XX, Viện Chăn nuôi Quốc gia đã t◊o ra 2 giống lợn mới : ĐBỉ− 81 (Đ◊i b◊ch ìỉ−81) và BSỉ − 81 (Bớc sai ìỉ−81),phối hợp đ√ợc các đặc điểm qu˝ của lợn ỉnh√ phát dục sớm, dễ nuôi, mfln đẻ, đẻ nhiều con, th˚t thơm ngon, x√ơng nhỏ... với một số đặc điểm tốt của các giống lợn ngo◊i nh√ tầm vóc to, tăng trọng nhanh, th˚t nhiều n◊c.
Hai giống lợn mới nói trên khflc phục đ√ợc các nh√ợc điểm của lợn ỉ nh√ th˚t nhiều mỡ, chân ngfln, l√ng võng, bụng sệ. Hai giống lợn ĐBỉ −81và BSỉ−81 có l√ng t√ơng đối th⁄ng, bụng gọn, chân cao, th˚t nhiều n◊c hơn lợn ỉ.
Đã t◊o đ√ợc các giống gà lai Rốt−Ri, Plaimao−Ri, đều có sản l√ợng trứng và khối l√ợng trứng cao hơn gà Ri nh√ng dễ nuôi, giống v˚t B◊ch tuyết (v˚t Anh đàoìv˚t cỏ) lớn hơn v˚t cỏ, biết mò kiếm mồi, lông dùng để chế biến len.
2. Cải t◊o giống đ˚a ph√ơng(giống đ√ợc t◊o ra và nuôi lâu đời ở một đ˚a ph√ơng) Bằng cách dùng con cái tốt nhất của giống đ˚a ph√ơng lai với con đực tốt nhất của giống ngo◊i, con đực cao sản đ√ợc dùng liên tiếp qua 4 − 5 thế hệ, giống đ˚a ph√ơng có tầm vóc gần nh√ giống ngo◊i, tỉ lệ th˚t n◊c tăng, khả năng th˙ch nghi khá tốt. Ch⁄ng h◊n, đã cải t◊o một số nh√ợc điểm của lợn ỉMóng Cái, nâng tầm vóc lúc mới xuất chuồng từ 40 − 50kg/con lên 70 − 80kg/con, tỉ lệ n◊c 30 − 40%
lên 47 − 52%. Giống lợn này th˙ch hợp với các vùng kinh tế − sinh thái của các tỉnh ph˙a Bflc và miền Trung. Đã t◊o ra đàn bò h√ớng th˚t bằng cách lai giữa bò cái nội (bò vàng Việt Nam) với một số bò đực ngo◊i, đã t◊o ra đàn bò sữa bằng cách lai nhiều lần với giống ngo◊i cho sản l√ợng sữa cao. Hiện nay, n√ớc ta có khoảng 29 ngàn con bò sữa, trong số đó, trên 95% là bò lai theo công thức này.
3. T◊o gièng √u thÕ lai (gièng lai F1)
Trong những năm qua, các nhà chọn giống đã có những thành công nổi bật trong t◊o giống lai (F1) ở lợn, bò, dê, gà, v˚t, cá...
Hầu hết lợn nuôi để giết th˚t ở ta hiện nay là lợn lai kinh tế. Đã t◊o đ√ợc con lai kinh tế giữa bò vàng Thanh Hoá và bò Hôn sten Hà Lan, ch˚u đ√ợc kh˙ hậu nóng, cho 1000 kg sữa /con/năm, tỉ lệ bơ 4 −4,5%. Đã xác đ˚nh đ√ợc các tổ hợp lai cho
√u thế lai cao ở v˚t (Bầu ìCỏ ; Cỏ ìAnh đào ; Cỏ ìKaki cambell ; v˚t ìngan), ở gà (gà Ri ìgà M˙a, gà Ri ìgà Tam Hoàng, gà Ri ìgà Sasso...), ở cá (cá chp Việt ìcá chp Hungari, cá trê lai...).
4. Nuôi th˙ch nghi các giống nhập nội
Nhiều giống vật nuôi có các t˙nh tr◊ng tốt đã đ√ợc nhập nội và nuôi th˙ch nghi với
điều kiện kh˙ hậu và chăm sóc ở Việt Nam nh√ v˚t siêu th˚t (Super meat), siêu trứng (Kaki cambell), gà Tam Hoàng, cá chim trflng.
Các giống vật nuôi nhập nội đã nêu trên là kết quả của ph√ơng pháp nuôi th˙ch nghi. Chúng đ√ợc dùng để tăng nhanh sản l√ợng th˚t, trứng, sữa, để t◊o √u thế lai và cải t◊o giống nội có năng suất thấp.
5. ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống
Công nghệ cấy chuyển phôi cho php cấy phôi từ bò mẹ cao sản sang những con bò cái khác (nhờ những con bò này mang thai giúp). Nhờ ph√ơng pháp này, từ một con bò mẹ có thể cho 10 −500 con/năm, giúp cho việc tăng nhanh đàn bò sữa hoặc bò th˚t, giảm đ√ợc 40 −50% thời gian t◊o giống bò. Viện Chăn nuôi Quốc gia đã
t◊o đ√ợc 60 con bò nhờ ph√ơng pháp cấy chuyển phôi.
Công nghệ thụ tinh nhân t◊o cho gia súc bằng tinh trùng bảo quản trong môi tr√ờng pha chế (giữ tinh đ√ợc 2 −3 ngày), giúp cho việc giảm số l√ợng và nâng cao chất l√ợng
đực giống, t◊o thuận lợi cho sản xuất con lai F1ở vùng sâu và vùng xa.
Ng√ời ta còn dùng công nghệ gen để phát hiện sớm giới t˙nh của phôi (7 ngày sau thụ tinh), giúp cho ng√ời chăn nuôi bò sữa chỉ cấy các phôi cái, còn ng√ời chăn nuôi bò th˚t th˘ chỉ cấy toàn phôi đực.
Ngoài ra, ng√ời ta còn xác đ˚nh đ√ợc kiểu gen BB cho sản l√ợng sữa/chu k˘ cao nhất, tiếp đó là kiểu gen AB, thấp nhất là kiểu gen AA. Nhờ đó, đã chọn nhanh và ch˙nh xác những con bò làm giống.
Thành tựu nổi bật trong chọn giống ở Việt Nam đ◊t đ√ợc trong chọn giống cây trồng. Ng√ời ta đã gây đột biến nhân t◊o, lai hữu t˙nh để t◊o biến d˚ tổ hợp, t◊o giống √u thế lai, t◊o thể đa bội và áp dụng các kĩ thuật của công nghệ tế bào và công nghệ gen.
Trong chọn giống vật nuôi, do quá tr˘nh t◊o giống mới đòi hỏi thời gian rất dài và kinh ph˙ rất lớn nên ng√ời ta th√ờng cải tiến giống
đ˚a ph√ơng, nuôi th˙ch nghi hoặc t◊o giống √u thế lai.
1. Trong chọn giống cây trồng, ng√ời ta đã sử dụng những ph√ơng pháp nào ? Ph√ơng pháp nào đ√ợc xem là cơ bản ? Cho v˙ dụ minh ho◊ kết quả của mỗi ph√ơng pháp đó.
2. Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu ng√ời ta dùng ph√ơng pháp nào ? T◊i sao ? Cho v˙ dô.
3. Thành tựu nổi bật nhất trong công tác chọn giống cây trồng, vật nuôi ở Việt Nam là ở lĩnh vực nào ?