Bên cạnh Phan Đình Phùng còn có nhiều tđắng lỵnh tội ba khịc, tiếu biÓu lộ Cao Thớng.
Từ năm 1885 đến năm 1888, nghĩa quân lo tổ chức, huấn luyện, xây dựng cềng sù, rÌn ệóc khÝ giắi vộ tÝch trọ lđểng thờo... Lùc lđĩng nghỵa quẹn ệđĩc chia thộnh 15 quẹn thụ (ệển vỡ). Mẫi quẹn thụ cã tõ 100 ệạn 500 ngđêi, phẹn bố trên địa bàn bốn tỉnh : Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Họ đã
tù chạ tỰo ệđĩc sóng trđêng theo mÉu sóng cựa Phịp.
Từ năm 1888 đến năm 1896 là thời kì chiến đấu của nghĩa quân. Dựa vào vỉng rõng nói hiÓm trẻ, cã sù chử huy thèng nhÊt vộ phèi hĩp tđểng ệèi chẳt chẽ, nghĩa quân đã đẩy lui nhiều cuộc hành quân càn quét của địch.
Để đối phó, thực dân Pháp tập trung binh lực và xây dựng một hệ thống đồn bốt dày đặc nhằm bao vây, cô lập nghĩa quân. Đồng thời, chúng mở nhiều cuộc tÊn cềng quy mề vộo Ngộn Trđểi, lộ cẽn cụ chÝnh cựa cuéc khẻi nghỵa.
Nghĩa quân phải chiến đấu trong điều kiện ngày càng gian khổ hơn, lùc lđĩng suy yạu dẵn. Sau khi chự tđắng Phan ậừnh Phỉng hi sinh
Hình 94. Phan đình Phùng (1847 - 1895)
ngộy 28 - 12 - 1895(1), cuéc khẻi nghỵa ệđĩc duy trừ thếm mét thêi gian răi tan rã.
- Dùa vộo lđĩc ệă, trừnh bộy diÔn biạn cuéc khẻi nghỵa Hđểng Khế.
Câu hỏi và bài tập
1. Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy.
2. TỰi sao nãi cuéc khẻi nghỵa Hđểng Khế lộ cuéc khẻi nghỵa tiếu biÓu nhÊt trong phong trộo Cẵn vđểng ?
3. Em có nhận xét gì về phong trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX ?
(1) Trđắc ệẹy, thùc dẹn Phịp vộ phong kiạn tay sai tung tin Phan ậừnh Phỉng chạt vừ bỷnh kiạt lỡ. Gẵn ệẹy, cịc tội liỷu xịc minh ềng mÊt lộ do bỡ thđểng trong chiạn ệÊu.
Hừnh 95. Lđĩc ệă cẽn cụ Hđểng Khế
Bài 27
Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX
C
Cùùnngg vvớớii ccáácc ccuuộộcc kkhhởởii nngghhĩĩaa ttrroonngg pphhoonngg ttrrààoo C
Cẵẵnn vvđđểểnngg,, pphhoonngg ttrrộộoo ệệÊÊuu ttrraannhh ccựựaa nnềềnngg ddẹẹnn YYếếnn TThhạạ v
vàà ccuuộộcc kkhháánngg cchhiiếếnn cchhốốnngg PPhháápp ccủủaa đđồồnngg bbààoo mmiiềềnn nnúúii c
cũũnngg ddiiễễnn rraa vvààoo ccuuốốii tthhếế kkỉỉ XXIIXX..
I - Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913)
Yên Thế nằm ở phía tây bắc tỉnh Bắc Giang, có diện tích khoảng 40 - 50 km2. Đây là vùng đất đồi, cây cối rậm rạp, địa hình hiểm trở.
Từnh hừnh kinh tạ nềng nghiỷp sa sót dđắi thêi NguyÔn ệở khiạn cho nhiÒu nềng dẹn vỉng ệăng bỪng Bớc Kừ buéc phời rêi quế hđểng ệi từm nểi khịc sinh sèng. Mét sè ngđêi ệở lến Yến Thạ. Giọa thạ kử XIX, hả bớt ệẵu lẺp lộng, tữ chức sản xuất.
Khi thực dân Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng Bắc Kì, Yên Thế trở thành mục tiêu bình định của chúng. Để bảo vệ cuộc sống của mình, nông dân Yên Thế đã đứng lên đấu tranh.
Hừnh 96.Lđĩc ệă cẽn cụ Yến Thạ
- Trong giai đoạn 1884 - 1892, nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ ở Yên Thế, chða có sự chỉ huy thống nhất. Thủ lĩnh có uy tín nhất lúc đó là Đề Nắm.
Sau khi Đề Nắm mất (tháng 4 - 1892),
Đề Thám (Hoàng Hoa Thám) trở thành vị chỉ huy tối cao của phong trào.
- Giai đoạn 1893 - 1908là thời kì nghĩa quân vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở.
NhẺn thÊy tđểng quan lùc lđĩng quị
chênh lệch, Đề Thám phải tìm cách giảng hoà với quân Pháp.
Sau khi phôc kÝch bớt ệđĩc tến ệiÒn chự ngđêi Phịp lộ SĐt-nay, ậÒ Thịm ệăng ý thả tên này với điều kiện Pháp phải rút quẹn khái Yến Thạ ; ậÒ Thịm ệđĩc cai
quờn bèn tững trong khu vùc lộ Nhở Nam, Môc Sển, Yến LÔ vộ Họu Thđĩng.
Thời gian giảng hoà không kéo dài vì ngay từ đầu địch đã ráo riết lập đồn bốt, mở cuộc tấn công trở lại.
Lùc lđĩng cựa ậÒ Thịm bỡ tữn thÊt, suy yạu nhanh chãng.
Để cứu vãn tình thế, Đề Thám phải chủ động xin giảng hoà lần thứ hai (tháng 12 - 1897). Thực dân Pháp chấp nhận nhðng đða ra những điều kiện ngặt nghèo, buộc nghĩa quân phải thực hiện.
Từ năm 1897 đến năm 1908, tranh thủ thời gian hoà hoãn, Đề Thám cho khai khÈn ệăn ệiÒn Phăn Xđểng, lo tÝch luủ lđểng thùc, xẹy dùng ệéi quẹn tinh nhuỷ, sơn sộng chiạn ệÊu. NhiÒu nhộ yếu nđắc, trong ệã cã Phan Béi Chẹu vộ Phan Châu Trinh đã tìm lên Yên Thế, bắt liên lạc với Đề Thám.
- Giai đoạn 1909 - 1913, sau vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội, phát hiện thấy cã sù dÝnh lÝu cựa ậÒ Thịm, thùc dẹn Phịp ệở tẺp trung lùc lđĩng, mẻ cuéc tấn công quy mô lên Yên Thế. Trải qua nhiều trận càn liên tiếp của địch, lực lđĩng nghỵa quẹn hao mưn dẵn. ậạn ngộy 10 - 2 - 1913, khi thự lỵnh
Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã.
- Trình bày nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Thế.
Hình 97. Hoàng Hoa Thám (1858 - 1913)
II - Phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi
Vùng trung du và miền núi là nơi thực dân Pháp tiến hành bình định muộn hơn. Phong trào kháng chiến ở đây bùng nổ sau đồng bằng nhðng lại tồn tại bền bỉ và kéo dài.
ẻNam Kừ, nhẹn dẹn cịc dẹn téc thiÓu sè, nhđ ngđêi Thđĩng, Khể-me, Xtiếng,
ệở sịt cịnh cỉng ngđêi Kinh ệịnh Phịp ngay tõ giọa thạ kử XIX.
ẻmiÒn Trung, phong trộo cựa ngđêi thiÓu sè diÔn ra sềi nữi, tiếu biÓu lộ cịc cuéc ệÊu tranh do Hộ Vẽn Mao (dẹn téc Mđêng), Cẵm Bị Thđắc (dẹn téc Thái) cầm đầu.
ẻ Tẹy Nguyến, cịc tỉ trđẻng nhđ Nể-trang Gđ (NỖTrang Guh), Ama Con (Ama Kol), Ama Giơ-hao (Ama Jhao)... đã kêu gọi nhân dân rào làng chiến
đấu suốt từ năm 1889 đến năm 1905.
ẻvỉng Tẹy Bớc, ệăng bộo cịc dẹn téc Thịi, Mđêng, Mềng... ệở tẺp hĩp dđắi ngản cê cựa NguyÔn Quang BÝch, NguyÔn Vẽn Giịp, lẺp cẽn cụ khịng Pháp ở Lai Châu, Sơn La và hoạt động mạnh trên lðu vực sông Đà.
Trong cịc nẽm tõ 1884 ệạn 1890, xuÊt hiỷn cịc toịn quẹn ngđêi Thịi dđắi sù chỉ huy của Đèo Văn Trì, Nông Văn Quang, Cầm Văn Thanh, Cầm Văn Hoan.
Đồng bào Thái ở Sơn La, Yên Bái, do Đèo Chính Lục, Đặng Phúc Thành cầm
đầu, đã phục kích quân Pháp ở nhiều nơi.
ậăng bộo Mềng ẻ Hộ Giang, do Hộ Quèc Thđĩng ệụng ệẵu, ệở nữi dẺy chống Pháp từ năm 1894 đến năm 1896.
TỰi vỉng ậềng Bớc Bớc Kừ, bỉng nữ phong trộo cựa ngđêi Dao, ngđêi Hoa, tiêu biểu nhất là đội quân của Lðu Kì.
Phong trộo chèng Phịp ẻ miÒn nói nữ ra kỡp thêi, phịt triÓn mỰnh mỳ, ệđĩc duy trừ tđểng ệèi lẹu dội, ệở trùc tiạp gãp phẵn lộm chẺm quị trừnh xẹm lđĩc và bình định của thực dân Pháp.
- Nêu tên một số cuộc khởi nghĩa chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX.
Câu hỏi và bài tập
1. Khởi nghĩa Yên Thế có những đặc điểm gì khác so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời ?
2. Em có nhận xét gì về phong trào kháng chiến chống Pháp của
đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX ?
Bài 28
Trào lðu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
V
Vààoo nnửửaa ccuuốốii tthhếế kkỉỉ XXIIXX,, ởở VViiệệtt NNaamm đđãã rraa đđờờii ccáácc ttrrààoo llððuu ccảảii c
cáácchh dduuyy ttâânn.. NNhhððnngg ccáácc đđềề nngghhịị ccảảii ccáácchh dduuyy ttâânn ccuuốốii ccùùnngg
®
ệÒÒuu kkhhềềnngg tthhùùcc hhiiỷỷnn ệệđđĩĩcc..
I - tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng cuéc chiạn tranh xẹm lđĩc Nam Kừ, chuÈn bỡ tÊn cềng ệịnh chiạm cờ nđắc ta thì triều đình Huế vẫn tiếp tục thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu khiến cho kinh tế, xã hội Việt Nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng.
Bé mịy chÝnh quyÒn tõ trung đểng ệạn ệỡa phđểng trẻ nến môc ruẫng ; nềng nghiỷp, thự cềng nghiỷp vộ thđểng nghiỷp ệừnh trỷ ; tội chÝnh cỰn kiỷt, ệêi sống nhân dân vô cùng khó khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt thêm.
Phong trào khởi nghĩa nông dân lại tiếp tục bùng nổ dữ dội : năm 1862, Nguyễn Thịnh (Cai tổng Vàng) nổi dậy ở Bắc Ninh ; tháng 9-1862, đồng bộo Thữ, dđắi sù chử huy cựa Nềng Hỉng ThỰc, nữi dẺy ẻ Tuyến Quang.
LỰi cã nhọng nhãm thữ phử ngđêi Trung Quèc nhđ Lý ậỰi Xđểng, Hoàng Nhị Văn, Lðu Sĩ Anh..., hoành hành ở phía bắc Thái Nguyên ; cuộc bạo loạn của Tạ Văn Phụng ở vùng ven biển (1861 - 1865)... Đặc biệt là cuộc khởi nghĩa của binh lính và dân phu ngay tại kinh đô Huế năm 1866 với sự tham gia của một số sĩ phu, quan lại quý tộc... càng
ệÈy ệÊt nđắc vộo từnh trỰng rèi ren.
Trong bối cảnh đó, các trào lðu cải cách duy tân ra đời.
- Nêu những nét chính về tình hình kinh tế, x{ hội Việt Nam giữa thế kỉ XIX.
- Nguyên nhân nào dẫn đến những cuộc khởi nghĩa nông dân chống triều đình phong kiến trong nửa cuối thế kỉ XIX ?
II - Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX Trđắc từnh trỰng ệÊt nđắc ngộy mét nguy khèn, ệăng thêi xuÊt phịt tõ lưng yếu nđắc, thđểng dẹn, muèn cho nđắc nhộ giộu mỰnh, cã thÓ ệđểng ệẵu vắi cuéc tÊn cềng ngộy cộng dăn dẺp cựa kĨ thỉ, mét sè quan lỰi, sỵ phu yếu nđắc thức thời đã mạnh dạn đða ra những đề nghị, yêu cầu đổi mới công việc nội trỡ, ngoỰi giao, kinh tạ, vẽn hoị... cựa nhộ nđắc phong kiạn.
Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định).
Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
Nẽm 1872, Viỷn Thđểng bỰc(1)xin mẻ ba cỏa biÓn ẻ miÒn Bớc vộ miÒn Trung
ệÓ thềng thđểng vắi bến ngoội.
ậẳc biỷt, tõ nẽm 1863 ệạn 1871 NguyÔn Trđêng Té ệở kiến trừ gỏi lến triÒu ệừnh 30 bản điều trần, đề cập đến một loạt vấn đề nhð chấn chỉnh bộ máy quan lỰi, phịt triÓn cềng, thđểng nghiỷp vộ tội chÝnh, chửnh ệèn vâ bỡ, mẻ réng ngoại giao, cải tổ giáo dục...
Ngoài ra, vào các năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch còn dâng hai bản
“Thời vụ sách” lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hðng dân khí, khai thông dân trí, bờo vỷ ệÊt nđắc.
- Vì sao các quan lại, sĩ phu đða ra những đề nghị cải cách ?
- Kể tên những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách ở nửa cuối thế kỉ XIX. Nêu những nội dung chính trong các đề nghị cải cách của họ.
III - Kết cục của các đề nghị cải cách
Trong bối cảnh bế tắc của xã hội phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XIX, một sè sỵ phu, quan lỰi ệở vđĩt qua nhọng luẺt lỷ hộ khớc, sù nghi kỡ, ghen ghĐt, thậm chí nguy hiểm đến cả tính mạng của mình để đða ra những đề nghị cải cịch nhỪm canh tẹn ệÊt nđắc. Cịc ệÒ nghỡ cời cịch nộy ệÒu nhỪm ệịp ụng phẵn nộo yếu cẵu cựa nđắc ta lóc ệã.
Tuy nhiên, các đề nghị cải cách nói trên vẫn mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, chða xuất phát từ những cơ sở bên trong, chða động chạm tới những vấn đề cơ
bản của thời đại : giải quyết hai mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam
(1) Cể quan ngoỰi giao, phô trịch viỷc giao thiỷp vắi nđắc ngoội.
lộ mẹu thuÉn giọa nhẹn dẹn ta vắi thùc dẹn Phịp xẹm lđĩc vộ giọa nềng dẹn với địa chủ phong kiến.
Triều đình phong kiến Nguyễn bảo thủ, bất lực trong việc thích ứng với hoàn cảnh, nên đã không chấp nhận những thay đổi và từ chối mọi sự cải cách, kể cả những cải cách hoàn toàn có khả năng thực hiện. Điều này đã làm cản trở sự phát triển của những tiền đề mới, khiến xã hội vẫn chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến.
Dỉ khềng thộnh hiỷn thùc, song nhọng tđ tđẻng cời cịch cuèi thạ kử XIX
ệở gẹy ệđĩc tiạng vang lắn, Ýt nhÊt còng ệở dịm tÊn cềng vộo nhọng tđ tđẻng bờo thự vộ phờn ịnh trừnh ệé nhẺn thục mắi cựa nhọng ngđêi Viỷt Nam hiÓu biết, thức thời.
Tđ tđẻng cời cịch cuèi thạ kử XIX ệở gãp phẵn vộo viỷc chuÈn bỡ cho sù ra
đời phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX.
- Trình bày những hạn chế của các đề nghị cải cách cuối thế kỉ XIX.
Câu hỏi và bài tập
1. Kể tên các nhà cải cách cuối thế kỉ XIX. Trình bày nội dung một số
đề nghị cải cách.
2. Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX không thùc hiỷn ệđĩc ?
Chđểng II
xã hội Việt Nam
Từ năm 1897 đến năm 1918
Bài 29
chính sách khai thác thuộc địa của thực dân pháp
và những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam
C
Cuuộộcc kkhhaaii tthháácc tthhuuộộcc đđịịaa llầầnn tthhứứ nnhhấấtt ccủủaa tthhựựcc ddâânn P
Phháápp đđầầuu tthhếế kkỉỉ XXXX đđãã ggââyy nnêênn nnhhữữnngg cchhuuyyểểnn bbiiếếnn vvềề k
kiinnhh ttếế,, xxãã hhộộii ởở VViiệệtt NNaamm..
I - Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân pháp (1897 - 1914)
Sau khi căn bản hoàn thành công cuộc bình định bằng quân sự, thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa Việt Nam một cách quy mô.