a) Đồng vị phóng xạ
Ngoài các đồng vị phóng xạ có sẵn trong thiên nhiến, gải lộ ệăng vỡ phãng xỰ tù nhiến, ngđêi ta còng ệở chạ tỰo ệđĩc nhiÒu ệăng vỡ phãng xỰ, gải lộ
đồng vị phóng xạ nhân tạo. Các đồng vị phóng xạ nhẹn tỰo thđêng thÊy thuéc loỰi phẹn rở β vộ γ.
Ngđêi ta ệở tỰo ra ệđĩc nhiÒu ệăng vỡ phãng xỰ mắi cho các nguyên tố hoá học trong Bảng tuần hoàn Men-đê-lê-ép. Các đồng vị phóng xạ của một nguyên tố hoá học có cùng tính chất hoá học nhð
đồng vị bền của nguyên tố đó.
t 0
= −λ
H H e λ
0 = 0
H N
=λ
H N
λ −λ λ −
= −Δ = =
Δ
t
t T
0 02
H N N e N
t
Ngđêi ta hay dỉng cịc đắc cựa curi :
1 mCi (milicuri) = 1 μCi (micrôcuri) =
Trong thẽm dư ệỡa chÊt, ngđêi ta còn dùng đơn vị picôcuri (1 pCi = 10−12 Ci) để so sánh độ phóng xạ rất nhỏ của đất đá tự nhiên.
Cơ thể chúng ta có tính phóng xạ. Các phép đo cho thấy : một ngđêi cã khèi lđĩng 70 kg cã ệé phóng xạ trung bình 1,2.104 Bq trong đó chủ yếu là sự phóng xạ do kali 40K (4,5.103 Bq) và do cacbon
14C (3,7.103 Bq).
10 Ci−6
10 Ci−3
b) Các ứng dụng của đồng vị phóng xạ Các đồng vị phóng xạ tự nhiên hoặc nhân tạo có những ứng dụng rất đa dạng.
yTrđắc hạt, phời kÓ ệạn ụng dông cựa chóng trong Y hảc.
Ngđêi ta ệđa cịc ệăng vỡ phãng xỰ khịc nhau vộo trong cể thÓ
để theo dõi sự thâm nhập và di chuyển của các nguyên tố nhất
ệỡnh trong cể thÓ ngđêi. Chóng ệđĩc gải lộ nguyến tỏ ệịnh dÊu; ta sỳ nhẺn diỷn ệđĩc chóng nhê cịc thiạt bỡ ghi bục xỰ.
Nhê phđểng phịp nguyến tỏ ệịnh dÊu, ngđêi ta cã thÓ biạt
ệđĩc chÝnh xịc nhu cẵu vắi cịc nguyến tè khịc nhau cựa cể
thể trong từng thời kì phát triển của nó và tình trạng bệnh lí của các bộ phận khác nhau của cơ thể, khi thừa hoặc thiếu những nguyên tố nào đó.
yCịc nhộ khờo cữ hảc ệở sỏ dông phđểng phịp xịc ệỡnh tuữi theo lđĩng cacbon 14ệÓ xịc ệỡnh niến ệỰi cựa cịc cữ vẺt gèc sinh vẺt khai quẺt ệđĩc.
Cacbon có ba đồng vị chính : 12C (phổ biến nhất) và 13C là bÒn, 14C lộ chÊt phãng xỰ β_. 14C ệđĩc tỰo ra trong khÝ quyÓn và thâm nhập vào mọi vật trên Trái Đất. Nó có chu kì bán rã
5 730 năm. Sự phân rã này cân bằng với sự tạo ra, nên từ hàng vạn năm nay, mật độ của 14C trong khí quyển không đổi : cứ 1012nguyên tử cacbon thì có 1 nguyên tử 14C. Một cây còn sống, còn quá trình quang hợp, thì còn giữ tỉ lệ trên trong các thành phần chứa cacbon của nó. Nhðng nếu cây chết, thì nó không trao đổi gì với không khí nữa, 14C vẫn phân rã mà khềng ệđĩc bỉ lỰi, nến tử lỷ cựa nã sỳ giờm, sau 5 730 nẽm chử cưn mét nỏa ; ệé phãng xỰ Hcựa nã còng giờm tđểng ụng. ậo
ệé phãng xỰ nộy thừ tÝnh ệđĩc thêi gian ệở trềi qua tõ khi cẹy chết. Động vật ăn thực vật nên tỉ lệ trong cơ thể cũng giảm nhð trên sau khi chết. Vì vậy, có thể xác định tuổi các mÈu xđểng ệéng vẺt từm ệđĩc trong cịc di chử bỪng phđểng pháp này (xem bài tập 2 ở Bài 55).
14C C
1. Sự phóng xạ là gì ? Nêu các tia phóng xạ và bản chất của chúng.
2. Chu kì bán rã của các chất phóng xạ là gì ? Viết biểu thức toán học diễn tả định luật phóng xạ.
3. Thạ nộo lộ ệé phãng xỰ cựa mét lđĩng chÊt phãng xỰ ? Nếu hỷ thục giọa ệé phãng xỰ vộ sè nguyến tỏ (hỰt nhẹn) trong lđĩng chÊt phãng xỰ ệã.
c©u hái
1. Phãng xỰ lộ hiỷn tđĩng mét hỰt nhẹn A. phát ra một bức xạ điện từ.
B. tự phát phóng ra các tia α, β, γ, nhðng không thay đổi hạt nhân.
C. tự phát phóng ra tia phóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân khác.
D. phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động với tốc độ lớn.
2. Cho các tia anpha, bêta và gamma bay qua khoảng không gian giữa hai bản cực của một tụ điện thì
A. tia anpha lệch nhiều hơn cả, sau đến tia bêta và tia gamma.
B. tia anpha lỷch vÒ phÝa bờn dđểng, tia gamma lỷch vÒ phÝa bờn ẹm cựa tô ệiỷn.
C. tia gamma không bị lệch.
D. tia bêta không bị lệch.
3. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để A. quá trình phóng xạ lại lặp lại nhð lúc ban đầu.
B. một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác.
C. khèi lđĩng chÊt Êy giờm mét phẵn nhÊt ệỡnh, tuú thuéc vộo cÊu tỰo cựa nã.
D. một nửa số nguyên tử chất ấy hết khả năng phóng xạ.
4. Chất phóng xạ pôlôni phóng ra tia αvà biến đổi thành chì Hỏi trong 0,168 g pôlôni cã bao nhiếu nguyến tỏ bỡ phẹn rở sau 414 ngộy ệếm vộ xịc ệỡnh lđĩng chừ ệđĩc tỰo thộnh trong khoảng thời gian nói trên. Cho biết chu kì bán rã của pôlôni là 138 ngày.
5. TÝnh khèi lđĩng pềlềni 210Po cã ệé phãng xỰ 1 Ci.
206 82 Pb.
210 84 Po
bài tập