Tìm hiểu đề vμ lập dμn ý

Một phần của tài liệu Ngu van 12 tap 2 (Trang 35 - 66)

§Ò bμi

Đề 1. Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan.

Đề 2. Hãy tìm hiểu sự khác nhau về từ ngữ, về giọng văn giữa hai văn bản Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) vμ Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ  Vũ Trọng Phụng). Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.

Gợi ý thảo luận

§Ò 1

a) Tìm hiểu đề

Khi nói phân tích một truyện ngắn lμ nói đến thao tác chính (chứ không phải lμ thao tác duy nhất) cần vận dụng. Viết văn nghị luận nhiều khi phải dùng phối hợp các thao tác nh− phân tích, bình luận, giải thích, chứng minh,…

Muốn phân tích, phải đọc toμn bộ truyện, rồi tách ra từng phương diện để khảo sát, nhận xét ; sau đó chọn ba, bốn phương diện đặc sắc vμ tiêu biểu nhất

để trình bμy.

b) LËp dμn ý

Mở bμi : Giới thiệu ngắn gọn truyện ngắn Tinh thần thể dục.

Th©n bμi :

 Đặc sắc của kết cấu truyện.

 Hiểu vμ biết cách lμm bμi văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

 Viết đ−ợc bμi văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

Kết quả cần đạt

 Mâu thuẫn vμ tính chất trμo phúng của truyện.

 Đặc điểm ngôn ngữ của truyện (ngôn ngữ ng−ời kể chuyện vμ ngôn ngữ

các nhân vật).

 Giá trị hiện thực vμ ý nghĩa phê phán của truyện.

Kết bμi : Đánh giá chung về truyện ngắn Tinh thần thể dục (có thể nêu những đóng góp của truyện ngắn đối với dòng văn học hiện thực phê phán nói riêng vμ văn học Việt Nam nói chung).

§Ò 2

a) Tìm hiểu đề

 Có sự khác nhau về từ ngữ đ−ợc sử dụng trong hai văn bản không ? Những loại từ ngữ nμo xuất hiện nhiều trong văn bản Chữ ng−ời tử tù ? Những loại từ ngữ nμo xuất hiện nhiều trong văn bản Hạnh phúc của một tang gia ? (Nêu dẫn chứng cụ thể.) Vì sao có những sự khác nhau đó ? Theo anh (chị), nguyên nhân nμo lμ chủ yếu ?

 Có sự khác nhau về giọng văn trong hai văn bản không ? Sự khác nhau đó lμ g× ?

b) LËp dμn ý

Mở bμi : Văn học cần sự phong phú vμ đa dạng để tái hiện muôn mặt khác nhau của đời sống. Nghệ thuật sử dụng từ ngữ vμ giọng văn cũng góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng đó.

Th©n bμi : Cã thÓ viÕt theo tr×nh tù :

 Sự khác nhau về từ ngữ đ−ợc sử dụng trong hai văn bản (nêu dẫn chứng

để chứng minh).

 Sự khác nhau về giọng văn trong hai văn bản (nêu dẫn chứng để chứng minh).

 Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.

Kết bμi : Đánh giá chung sự khác nhau về từ ngữ, giọng văn trong hai văn bản.

2. Từ các đề bμi vμ gợi ý thảo luận ở trên, anh (chị) hãy nêu đối t−ợng vμ nội dung của bμi nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

Luyện tập

Nghệ thuật châm biếm, đả kích trong truyện ngắn “Vi hμnh” của Nguyễn ái Quốc.

 Đối t−ợng của bμi nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi rất

đa dạng : có thể lμ giá trị nội dung vμ nghệ thuật của tác phẩm nói chung, có thể chỉ lμ một ph−ơng diện, thậm chí một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của một tác phẩm hoặc của các tác phẩm, đoạn trích khác nhau.

 Bμi nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi th−ờng có các néi dung :

 Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận.

 Phân tích giá trị nội dung vμ nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích.

 Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.

Ghi nhí

Rõng xμ nu

TiÓu dÉn

Nguyễn Trung Thμnh (bút danh khác lμ Nguyên Ngọc) tên khai sinh lμ Nguyễn Văn Báu, sinh năm 1932, quê ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Năm 1950 ông vμo bộ đội, sau đó lμm phóng viên báo Quân đội nhân dân Liên khu V. Những năm tháng lăn lộn trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Liên khu V đã giúp ông hiểu biết sâu sắc về Tây Nguyên, để sau khi tập kết ra Bắc có thể viết cuốn tiểu thuyết đầu tay Đất nước đứng lên (tác phẩm

đ−ợc tặng giải Nhất  Giải th−ởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954  1955). Sau năm 1954, ông còn có những sáng tác phục vụ công cuộc xây dựng cuộc sống mới ở miền Bắc, nh− tập truyện ngắn Rẻo cao (1961). Năm 1962, ông tình nguyện trở về chiến trường miền Nam, hoạt động ở Quảng Nam vμ Tây Nguyên. Với bút danh Nguyễn Trung Thμnh,

ông đã viết nhiều tác phẩm có tiếng vang lớn trong đời sống lúc bấy giờ, nh− tập truyện vμ kí Trên quê h−ơng những anh hùng Điện Ngọc (1969) vμ tiểu thuyết Đất Quảng (1971  1974). Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu n−ớc, ông tiếp tục cống hiến cho phong trμo văn nghệ của n−ớc nhμ. Ông từng lμ Uỷ viên Ban Chấp hμnh Hội Nhμ văn Việt Nam, Tổng biên tập báo Văn nghệ.

NguyÔn Trung Thμnh

NguyÔn trung thμnh

 Nắm đ−ợc t− t−ởng cơ bản mμ tác giả gửi gắm qua những hình t−ợng của tác phẩm : sự lựa chọn con đ−ờng đi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống lại kẻ thù.

 Thấy đ−ợc vẻ đẹp sử thi vμ nét đặc sắc Tây Nguyên, ý nghĩa vμ giá trị của tác phẩm trong hoμn cảnh chiến đấu chống Mĩ cứu nước lúc bấy giờ vμ trong thời đại ngμy nay.

Kết quả cần đạt

Truyện ngắn Rừng xμ nu đ−ợc viết năm 1965 (ra mắt lần đầu tiên trên tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng Trung Trung Bộ số 2/1965, sau đó in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc) lμ tác phẩm nổi tiếng nhất trong số các sáng tác của Nguyên Ngọc viết trong những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ. Văn bản dưới đây có lược một số đoạn.

Văn bản

Lμng ở trong tầm đại bác của đồn giặc. Chúng nó bắn, đã thμnh lệ, mỗi ngμy hai lần, hoặc buổi sáng sớm vμ xế chiều, hoặc đứng bóng vμ sẩm tối, hoặc nửa đêm vμ trở gμ gáy. Hầu hết đạn đại bác đều rơi vμo ngọn đồi xμ nu(1) cạnh con n−ớc lớn(2). Cả rừng xμ nu hμng vạn cây không có cây nμo không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ μo μo như một trận bão. ở chỗ vết th−ơng, nhựa ứa ra, trμn trề, thơm ngμo ngạt, long lanh nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen vμ đặc quyện thμnh từng cục máu lớn.

Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khoẻ nh− vậy. Cạnh một cây xμ nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế.

Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vμng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ mμng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực ng−ời lại bị đại bác chặt đứt lμm đôi. ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết th−ơng không lμnh đ−ợc, cứ loét mãi ra, năm m−ời hôm thì cây chết. Nh−ng cũng có những cây v−ợt lên đ−ợc cao hơn đầu ng−ời, cμnh lá sum sê nh− những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết th−ơng của chúng chóng lμnh nh− trên một thân thể c−ờng tráng. Chúng v−ợt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã... Cứ thế hai ba năm nay rừng xμ nu −ỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho lμng...

Đứng trên đồi xμ nu ấy trông ra xa, đến hết tầm mắt cũng không thấy gì

khác ngoμi những đồi xμ nu nối tiếp tới chân trời.

*

* *

(1) Xμ nu : một loại cây họ thông, nhựa vμ gỗ đều có giá trị, mọc rất nhiều ở Kon Tum.

(2) Con n−íc lín : suèi n−íc lín.

Ba năm đi lực l−ợng(1) bữa nay Tnú mới có dịp ghé về thăm lμng. Thằng bé Heng gặp ở con nước lớn dẫn anh về. Ngμy anh ra đi nó mới đứng đến ngang bụng anh, chưa biết mang củi, chỉ mới đeo cái xμ lét(2) nhỏ xíu theo ng−ời lớn ra rẫy. Bây giờ nó mang một khẩu súng tr−ờng Mát, dẫn anh đi. Vẫn lμ con đường cũ, qua cái nμ bắp(3) đã trồng sắn vμ cây pom chu(4) vắt lên hai cái dốc đứng sững đã đ−ợc cắt ra từng bực, chui qua một rừng lách rậm ngμy m−a thì vô số vắt lá, rồi

đến cái lμng nhỏ của anh. Nhưng nếu không có người dẫn, chắc chắn Tnú không dám đi một mình. Đ−ờng cũ nay chằng chịt hầm chông, hố chông, cứ m−ời phút lại gặp một giμn thò(5) chuẩn bị sẵn, cần thò căng nh− dây ná, đánh một phát chắc chắn gẫy đôi ống quyển(6), l−ỡi thò từng đôi, từng đôi gác lên giμn, sắc lạnh. Thằng bé Heng lớn lên cũng ít nói như những người dân lμng Xô Man nμy. Nó đội một cái mũ sụp xin đ−ợc của anh giải phóng quân nμo đó, mặc một chiếc áo bμ ba dμi phết đít, vẫn đóng khố, súng đeo chéo ngang lưng ra vẻ một người lính thực sự.

(Lược một đoạn : Trên đường dẫn Tnú về lμng, Heng kể lại những đổi thay sau khi Tnú đi vắng : Dít đã lμm Bí thư chi bộ. Tnú chợt nhớ đến những kỉ niệm về Mai, người vợ đã bị giặc giết hại. Về đến lμng,Tnú được mọi người đón tiếp nồng nhiệt.)

Một bμn tay nặng trịch nắm chặt lấy vai anh nh− một kìm sắt. Anh quay lại : Cụ Mết !

Ông cụ vẫn quắc thước như xưa, râu bây giờ đã dμi tới ngực vμ vẫn đen bóng, mắt vẫn sáng vμ xếch ng−ợc, vết sẹo ở má bên phải vẫn láng bóng. Ông ở trần, ngực căng nh− một cây xμ nu lớn.

Ông cụ đẩy Tnú ra một bước, nhìn anh từ đầu đến chân, rồi phá lên cười :

 Hμ hμ !... Đeo cả tôm xông(7) về μ... anh “lực l−ợng”... Đ−ợc !

Tnú hiểu ý ông cụ. Ông không bao giờ khen “Tốt ! Giỏi !”. Những khi vừa ý nhất, ông chỉ nói “Đ−ợc !”.

Lúc ông cụ Mết nói, mọi người đều im bặt. Ông nói như ra lệnh, sáu mươi tuổi rồi mμ tiếng nói vẫn ồ ồ, dội vang trong lồng ngực :

 Cấp chỉ huy cho về mấy đêm ?... Một đêm μ, đ−ợc ! Cho một đêm, về một đêm, cho hai

đêm, về hai đêm, phải chấp hμnh cho đúng. Đêm nay mμy ở nhμ tau.

(Lược một đoạn : Cụ Mết dẫn Tnú ra máng nước đầu lμng. Dù đã rửa ở suối rồi, nhưng Tnú vẫn xúc động để cho vòi nước của lμng mình giội lên khắp người như ngμy trước.)

*

* *

(1) Lực l−ợng (nói tắt) : lực l−ợng vũ trang của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

(2) Xμ lét : gùi.

(3) Nμ bắp : rẫy bắp (rẫy trồng ngô).

(4) Pom chu : một loại cây có nhiều bột, dùng lμm l−ơng thực.

(5) Giμn thò : một loại bẫy.

(6) ống quyển : ống chân, cẳng chân.

(7) Tôm xông (tiếng Anh : thompson) : một loại súng tiểu liên Mĩ.

Bữa cơm tối ở nhμ cụ Mết, ngoμi món canh tμu môn bạc hμ(1) nấu lạt trong ống nứa, còn có thêm mấy con cá chua. Đólμ món đặc biệt cụ Mết đãi người

đi xa về. Tnú mở ống l−ơng khô, xúc cho ông cụ một muỗng muối. Ông cụ bảo :

 Tau cũng còn nửa lon muối của huyện thưởng con Dít ngμy nó đi đại hội chiến sĩ thi đua, nó về chia đều cho mỗi bếp một phần. Nh−ng cái đó để dμnh cho ng−ời đau. Còn cái nμy mμy cho thì tau ăn.

Ông cụ không nêm muối vμo canh. Ông chia cho mỗi ng−ời mấy hạt, họ

ăn sống từng hạt, ngậm rất lâu trong miệng để nghe chất mặn đậm đμ tan dần.

Cơm gạo trắng ghế rất nhiều củ pom chu. Ông cụ b−ng chén cơm nói nh−

thanh minh :

 Năm nay lμng không đói. Gạo đủ ăn tới mùa suốt(2). Nh−ng phải để dμnh, dự trữ mỗi bếp cho đ−ợc ba năm. Mμy đi cáchmạng, ng−ời chỉ huy cũng dạy mμy rồi, đánh thằng Mĩ phải đánh dμi.

Rồi đột ngột, ông cụ hỏi :

 M−ời ngón tay mμy vẫn cụt thế μ ? Không mọc ra đ−ợc nữa μ ?... ừ...

Ông cụ đặt chén cơm xuống, giận dữ :

 Nh−ng lμng biết rồi chớ ?... Đ−ợc ! Ngón tay còn hai đốt cũng bắn súng

đ−ợc. Mμy có đi qua chỗ rừng xμ nu gần con n−ớc lớn không ? Nó vẫn sống

đấy. Không có cây gì mạnh bằng cây xμ nu đất ta. Cây mẹ ngã, cây con mọc lên. Đố nó giết hết rừng xμ nu nμy !... Kìa, ăn đi chớ ! Gạo ng−ời Strá mình lμm ra ngon nhất rừng núi nμy đấy, con ạ...

... Cơm nước xong, từ phía nhμ ưng(3) có ai đấy đánh lên một hồi mõ dμi lại ba tiếng. Dân lμng lũ l−ợt kéo tới nhμ cụ Mết. Các cô gái dụi tắt đuốc ở cầu thang tr−ớc khi b−ớc vμo nhμ. Cũng có ng−ời, các bμ cụ, cầm cả cây đuốc còn cháy rực đi thẳng vμo, soi lên mặt Tnú, nhìn đi nhìn lại thật kĩ rồi ném bó đuốc vμo bếp, lửa bốc lên, cháy giần giật. Các ông cụ thì chưa bước lên cầu thang đã

nãi oang oang :

 Thằng Tnú đâu rồi ! Cho nó ăn no rồi chớ, ông Mết ? Cã tiÕng mét bμ giμ :

 Bọn đμn ông nμy, xê ra một chút cho con Dít nó ngồi với chớ. Dít ơi, ngồi

®©y con !

(1) Bạc hμ : dọc mùng.

(2) Mùa suốt : mùa tuốt lúa, mùa thu hoạch.

(3) Nhμ −ng : nhμ hội họp, sinh hoạt chung của dân lμng, nh− nhμ rông của ng−ời Ba-na.

Tnú ngửng nhìn lên. Dít đã ngồi sụp xuống trước mặt anh, hai chân xếp về một bên, đ−a tay kéo tấm váy che kín cả gót chân. Tnú bất chợt nghe một luồng lạnh rân rân ở mặt vμ ở ngực. Mai ! Trước mắt anh lμ Mai đấy ! Anh không ngờ Dít lớn lên lại giống Mai đến thế. Cái mũi hơi tròn của Dít ngμy nay đã thẳng vμ nhỏ lại, hai hμng lông mμy đậm đến che tối cả đôi mắt mở to, bình thản, trong suốt. Dít nhìn Tnú bằng đôi mắt ấy rất lâu, trong khi bốn, năm đứa bé, đứa nμo cũng tranh chỗ ngồi gần chị Dít. Rồi chị hỏi Tnú, giọng hơi lạnh lùng :

 Đồng chí về có giấy không ? Tnú không hiểu :

 GiÊy g× ?

 Giấy cấp trên cho nghỉ phép đó. Không có giấy, trốn về thì không đ−ợc.

Uỷ ban phải bắt thôi.

Tnú cười ồ. Anh định đùa, bảo nhớ lμng quá trốn về thăm lμng một bữa, nh−ng nhìn đôi mắt nghiêm khắc của Dít vμ nghe cái im lặng chờ đợi chung quanh, anh mở túi áo, lấy một mảnh giấy nhỏ đ−a cho chị.

 Báo cáo đồng chí chính trị viên xã đội...

Dít cầm tờ giấy, soi lên ánh lửa. Hμng chục cái đầu chụm lại, mấy đứa bé lắp bắp đánh vần. Dít đọc rất lâu, đọc đi đọc lại đến ba lần. Cụ Mết hỏi :

 §óng chí ? Nã cã phÐp chí ?

Dít đ−a trả lại cho Tnú. Bây giờ chị mới c−ời :

 Đúng rồi, có chữ kí người chỉ huy. Sao anh về có một đêm thôi ? Rồi chị trả lời :

 Thôi cũng đ−ợc. Về một đêm cho lμng thấy mặt lμ đ−ợc rồi. Bọn em miệng đứa nμo cũng nhắc anh mãi.

Tiếng c−ời nói im đi một lúc bấy giờ lại rộn lên chật cả căn nhμ nhỏ.

 Có chữ kí của người chỉ huy đó nghe !

 Tốt lắm rồi !

 Một đêm thôi, mai lại đi rồi, ít quá, tiếc quá ! Tiếng ông cụ Mết ồ ồ át tất cả :

 Hμ hμ... đ−ợc !

Ông cụ đẩy hai, ba đứa bé ra, bước tới ngồi xuống trước bếp lửa, cạnh Tnú.

Ông cụ gõ ống điếu lên đầu ông táo, bẻ một que nứa nhỏ ở sạp, cẩn thận

xoi cho hết tμn thuốc trong ống điếu, rồi ngửng lên, nhìn quanh một l−ợt.

Mọi người đã ngồi đâu vμo đấy vμ lắng chờ. Ông cụ bắt đầu nói.

Bên ngoμi lấm tấm một trận m−a đêm, rì rμo nh− gió nhẹ. Ông cụ không cất cao giọng, tiếng nói rất trầm :

 Ông giμ bμ giμ thì biết rồi. Thanh niên có đứa biết, có đứa ch−a biết rõ.

Còn lũ con nít thì ch−a biết.  Ông cụ trừng mắt nhìn lũ trẻ, chúng nó cảm thấy cái nghiêm trang trong lời ông giμ, đứa nμo đứa nấy ngồi im lặng thin thít, dán mắt vμo miệng ông cụ.  Tnú, anh Tnú của chúng mμy về rồi đó. 

Ông cụ đặt bμn tay chắc nịch lên vai Tnú.  Anh Tnú mμ tau đã kể cho chúng mμy nghe bao nhiêu lần rồi đó. Đấy, nó đấy, nó đi giải phóng quân đánh giặc, nay nó về thăm lμng một đêm, cấp trên cho về một đêm, có chữ kí người chỉ huy, chị bí thư coi rồi. Nó đấy ! Nó lμ người Strá mình. Cha mẹ nó chết sớm, lμng Xô Man nμy nuôi nó. Đời nó khổ, nh−ng bụng nó sạch nh− n−ớc suối lμng ta. Đêm nay tau kể chuyện nó cho cả lμng nghe, để mừng nó về thăm lμng. Ng−ời Strá ai có cái tai, ai có cái bụng th−ơng núi, th−ơng n−ớc, hãy lắng mμ nghe, mμ nhớ. Sau nμy tau chết rồi, chúng mμy phải kể lại cho con cháu nghe...

(L−ợc một đoạn : Cụ Mết kể lại chuyện cũ, lúc Tnú vμ Mai còn bé, nh−ng đã góp phần tích cực vμo việc nuôi giấu cán bộ ở trong rừng.)

*

* *

Anh cán bộ ở trong rừng lúc bấy giờ lμ anh Quyết. Từ ngμy thằng Mĩ  Diệm tới rừng núi nμy, không bữa nμo nó không đi lùng, không đêm nμo chó của nó vμ súng của nó không sủa vang cả rừng. Nh−ng dân lμng Xô Man vẫn tự hμo : năm năm, ch−a hề có một cán bộ bị giặc bắt hay giết trong rừng lμng nμy. Lúc

đầu thanh niên đi nuôi vμ gác cho cán bộ. Thằng Mĩ  Diệm biết đ−ợc, nó bắt thanh niên. Nó treo cổ anh Xút lên cây vả(1) đầu lμng.

 Ai nuôi cộng sản thì coi đó !

Rồi nó cấm thanh niên đi rừng. Bμ giμ ông giμ thay thanh niên đi nuôi cán bộ. Nó lại biết đ−ợc. Nó giết bμ Nhan, chặt đầu cột tóc treo đầu súng.

Sau cùng đến lũ trẻ thay ông giμ, bμ giμ. Trong đám đó, hăng nhất có Tnú vμ Mai. Hễ Tnú đi rẫy thì Mai đi với cán bộ. Hễ Mai ở nhμ giữ con Dít cho mẹ

(1) Vả : một loại cây họ sung, thân vμ lá đều to, nhiều nhựa, gỗ mềm vμ xốp, quả ăn đ−ợc.

Một phần của tài liệu Ngu van 12 tap 2 (Trang 35 - 66)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(217 trang)