Khi giao tiếp, các nhân vật giao tiếp sử dụng ngôn ngữ chung của xã hội

Một phần của tài liệu Ngu van 12 tap 2 (Trang 180 - 184)

IV. Công tác xây dựng đoμn

5. Khi giao tiếp, các nhân vật giao tiếp sử dụng ngôn ngữ chung của xã hội

để tạo ra lời nói những sản phẩm cụ thể của cá nhân. Trong hoạt động đó, các nhân vật giao tiếp vừa sử dụng những yếu tố của hệ thống ngôn ngữ

chung vμ tuân thủ những quy tắc, chuẩn mực chung, đồng thời biểu lộ những nét riêng trong năng lực ngôn ngữ của cá nhân. Hơn nữa, mỗi cá nhân lại có thể vμ cần phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương tiện ngôn ngữ để tăng cường khả năng biểu đạt vμ hiệu quả giao tiếp bằng ngôn ngữ, góp phần

đổi mới vμ phát triển ngôn ngữ.

6. Trong hoạt động giao tiếp, mỗi câu thường có hai thμnh phần nghĩa : nghĩa sự việc vμ nghĩa tình thái. Nghĩa sự việc ứng với sự việc mμ câu đề cập

đến. Nghĩa tình thái thường thể hiện thái độ, tình cảm, sự nhìn nhận, đánh giá

của người nói đối với sự việc, hoặc đối với người nghe.

7. Trong hoạt động giao tiếp, các nhân vật giao tiếp cần có ý thức, thói quen vμ kĩ năng giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Muốn thế, mỗi ng−ời cần nắm vững các chuẩn mực ngôn ngữ, sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực,

đồng thời có thể vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các quy tắc chung ; khi cần thiết có thể tiếp nhận những yếu tố tích cực của các ngôn ngữ

khác, tuy cần chống lạm dụng tiếng nước ngoμi. Mặt khác, để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mỗi nhân vật giao tiếp cần đề cao phẩm chất văn hoá, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ, tránh những cách biểu hiện thô tục lμm vẩn đục ngôn ngữ.

II  Luyện tập

Đọc đoạn trích sau vμ thực hiện các yêu cầu nêu ở d−ới.

Hôm sau lão Hạc sang nhμ tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay :

Cậu Vμng đi đời rồi, ông giáo ạ !

Cụ bán rồi ?

Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.

Lão cố lμm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu vμ đôi mắt lão ầng ậng n−ớc, tôi muốn ôm choμng lấy lão mμ oμ lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá nh− tr−ớc nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện :

Thế nó cho bắt μ ?

Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên vμ cái miệng móm mém của lão mếu nh− con nít. Lão hu hu khóc…

Khốn nạn… Ông giáo ơi !... Nó có biết gì đâu ! Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng. Tôi cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhμ, ngay đằng sau nó, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ng−ợc nó lên. Cứ thế lμ thằng Mục với thằng Xiên, hai thằng chúng nó chỉ loay hoay một lúc đã trói chặt cả bốn chân nó lại. Bấy giờ cu cậu mới biết lμ cu cậu chết !... Nμy ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ lμm in nh− nó trách tôi ; nó kêu − ử, nhìn tôi, nh− muốn bảo tôi rằng : “A ! Lão giμ tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão nh− thế mμ lão xử với tôi nh− thế nμy μ ?”. Thì ra tôi giμ bằng nμy tuổi đầu rồi còn

đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó ! Tôi an ủi lão :

Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu ! Vả lại ai nuôi chó mμ chả

bán hay giết thịt ! Ta giết nó chính lμ hoá kiếp cho nó đấy, hoá kiếp để cho nó lμm kiếp khác.

Lão chua chát bảo :

Ông giáo nói phải ! Kiếp con chó lμ kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nó để nó lμm kiếp ng−ời, may ra có sung s−ớng hơn một chút… kiếp ng−ời nh− kiếp tôi chẳng hạn !…

Tôi bùi ngùi nhìn lão, bảo :

Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ ! Cụ t−ởng tôi sung s−ớng hơn chăng ?

Thế thì không biết nếu kiếp ng−ời cũng khổ nốt thì ta nên lμm kiếp gì cho thËt s−íng ?

(Nam Cao, Lão Hạc)

Yêu cầu :

1. Phân tích sự đổi vai vμ luân phiên l−ợt lời trong hoạt động giao tiếp trên. Những đặc điểm của giao tiếp ở dạng ngôn ngữ nói thể hiện qua những chi tiết nμo trong đoạn trích (chú ý lời kể chuyện của tác giả vμ lời của các nh©n vËt) ?

2. Các nhân vật giao tiếp có vị thế xã hội, quan hệ thân sơ vμ những đặc

điểm gì riêng biệt ? Phân tích sự chi phối của những điều đó đến nội dung vμ cách thức nói trong l−ợt lời đầu tiên của lão Hạc.

3. Hãy phân tích nghĩa sự việc vμ nghĩa tình thái trong câu : “Bấy giờ cu cËu míi biÕt lμ cu cËu chÕt !”.

4. Trong đoạn trích có hoạt động giao tiếp ở dạng nói giữa hai nhân vật,

đồng thời khi người đọc đọc đoạn trích (hoặc cả truyện Lão Hạc) lại có một hoạt động giao tiếp nữa giữa nhμ văn Nam Cao vμ người đọc. Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa hai hoạt động giao tiếp đó.

ôn tập phần lμm văn

I  những nội dung kiến thức cần Ôn tập

1. Thống kê các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông vμ cho biết những yêu cầu cơ bản của các kiểu văn bản đó.

2. Theo anh (chị), để viết đ−ợc một văn bản, cần thực hiện những công việc gì ? 3. Ôn tập về văn nghị luận.

a) Đề tμi cơ bản của văn nghị luận trong nhμ tr−ờng

 Đề tμi của văn nghị luận trong nhμ tr−ờng gồm những nhóm nμo ?

 Các đề tμi đó có những điểm gì chung vμ khác biệt ? b) Lập luận trong văn nghị luận

 Lập luận gồm những yếu tố nμo ?

 Thế nμo lμ luận điểm, luận cứ vμ ph−ơng pháp lập luận ? Quan hệ giữa luận điểm vμ luận cứ ?

 Hãy cho biết yêu cầu cơ bản vμ cách xác định luận cứ cho luận điểm.

 Kể tên các thao tác lập luận cơ bản, cho biết cách tiến hμnh vμ sử dụng các thao tác lập luận đó trong bμi văn nghị luận.

 Nêu vắn tắt các lỗi thường gặp khi lập luận vμ cách khắc phục các lỗi đó.

c) Bố cục của bμi văn nghị luận

 Vai trò của phần mở bμi đối với bμi văn, những yêu cầu đối với phần mở bμi. Cách mở bμi cho các kiểu bμi nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, một hiện t−ợng đời sống ; nghị luận về một ý kiến bμn về văn học, một bμi thơ, đoạn thơ

vμ một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

 Vị trí, nội dung cơ bản của phần thân bμi trong các kiểu bμi nghị luận đã

học ; cách sắp xếp các nội dung đó ; sự chuyển ý giữa các đoạn.

 Vai trò vμ yêu cầu của phần kết bμi, cách kết bμi cho các kiểu bμi nghị luận đã học.

 Hệ thống hoá tri thức về các kiểu loại văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông, đặc biệt lμ lớp 12.

 Viết đ−ợc các kiểu loại văn bản đã học, đặc biệt lμ văn bản nghị luận.

Kết quả cần đạt

d) Diễn đạt trong văn nghị luận

 Yêu cầu của diễn đạt trong văn nghị luận ; cách dùng từ, viết câu vμ giọng văn trong văn nghị luận.

 Các lỗi về diễn đạt vμ cách khắc phục.

II  Luyện tập 1. §Ò bμi

Đề 1. Đọc truyện sau :

Ba c©u hái

Ngμy nọ, có một người đến gặp nhμ triết học Xô-cơ-rát (Hi Lạp) vμ nói :

“Ông có muốn biết những gì tôi mới nghe đ−ợc về ng−ời bạn của ông không ?”.

 Chờ một chút.  Xô-cơ-rát trả lời  Tr−ớc khi kể về ng−ời bạn tôi, anh nên suy nghĩ một chút vμ vì thế tôi muốn hỏi anh ba điều. Thứ nhất : Anh có hoμn toμn chắc chắn rằng những điều anh sắp kể lμ đúng sự thật không ?

 ồ không.  Người kia nói  Thật ra tôi chỉ nghe nói về điều đó thôi vμ…

 Đ−ợc rồi.  Xô-cơ-rát nói  Bây giờ điều thứ hai : Có phải anh sắp nói những điều tốt đẹp về bạn tôi không ?

 Không, mμ ng−ợc lại lμ…

 Thế μ ?  Xô-cơ-rát tiếp tục  Câu hỏi cuối cùng : Tất cả những điều anh sắp nói về bạn tôi sẽ thật sự cần thiết cho tôi chứ ?

 Không, cũng không hoμn toμn nh− vậy.

 Vậy đấy.  Xô-cơ-rát quay sang người khách vμ nói : “…”.

(Theo Phép mμu nhiệm của đời, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2004)

Theo anh (chị), Xô-cơ-rát sẽ nói với ng−ời khách nh− thế nμo ? Hãy bình luận về bμi học rút ra từ câu chuyện trên.

Đề 2. Phân tích một đoạn mμ anh (chị) thích nhất trong đoạn trích Đất N−ớc của Nguyễn Khoa Điềm.

Một phần của tài liệu Ngu van 12 tap 2 (Trang 180 - 184)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(217 trang)