Các cấp độ tiếp nhận văn học

Một phần của tài liệu Ngu van 12 tap 2 (Trang 191 - 199)

IV. Công tác xây dựng đoμn

3. Các cấp độ tiếp nhận văn học

Đọc vμ hiểu tác phẩm văn học lμ một hμnh động tự do, mỗi người có cách thức riêng, tuỳ theo trình độ, thói quen, thị hiếu, sở thích của mình, nh−ng nếu nhìn nhận một cách khái quát vẫn có thể thấy những cấp độ nhất định trong cách thức tiếp nhận văn học. Thứ nhất lμ cách cảm thụ chỉ tập trung vμo nội dung cụ thể, nội dung trực tiếp của tác phẩm, tức lμ xem tác phẩm kể chuyện gì, có tình ý gì, các tình tiết diễn biến ra sao, các nhân vật yêu ghét nhau thế nμo, sống chết ra sao... Đó lμ cách tiếp nhận văn học đơn giản nhất nh−ng cũng khá phổ biến. Thứ hai lμ cách cảm thụ qua nội dung trực tiếp để thấy nội dung tư tưởng của tác phẩm. ở đây người đọc có tư duy phân tích, khái quát, biết từ những gì cụ thể, sinh động mμ thấy vấn đề đặt ra vμ cách thức người viết đánh giá, giải quyết vấn đề theo một khuynh hướng tư tưởng  tình cảm nμo đó. Thứ ba lμ cách cảm thụ chú ý đến cả nội dung vμ hình thức biểu hiện của tác phẩm, thấy cả giá trị t− t−ởng vμ giá trị nghệ thuật của nó, cảm nhận đ−ợc cái hấp dẫn, sinh động của đời sống đ−ợc tái hiện, lại biết thưởng thức cái hay, cái đẹp của câu chữ, kết cấu, loại thể, hình tượng..., qua

đó không chỉ thấy rõ ý nghĩa xã hội sâu sắc của tác phẩm mμ còn xem việc đọc tác phẩm lμ cách để nghĩ, để cảm, để tự đối thoại với mình vμ đối thoại với tác giả, suy t− về cuộc đời, từ đó tác động tích cực vμo tiến trình đời sống.

Để tiếp nhận văn học thực sự có hiệu quả, người đọc phải không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết của mình, tích luỹ kinh nghiệm tiếp nhận, biết trân trọng sản phẩm sáng tạo của một ý thức khác, lắng nghe một tiếng nói khác, lμm quen với một giá trị văn hoá khác, tìm cách để hiểu tác phẩm một cách khách quan, toμn vẹn, nhờ thế mμ lμm phong phú thêm vốn cảm thụ của mình. Không nên thụ động mμ phải tiếp nhận văn học một cách chủ động, tích cực, sáng tạo, hướng tới cái hay, cái đẹp, cái đúng. Thói quen đọc  hiểu theo kiểu suy diễn tuỳ tiện chẳng những lμm thui chột các giá trị khách quan vốn có của tác phẩm, mμ còn lμm nghèo năng lực tiếp nhận các tác phẩm mới, lạ vμ khó. Ng−ời ta bao giờ cũng có phát hiện mới về tác phẩm trên tầm cao của kiến thức, tình yêu thiết tha với cái đẹp, sự say mê vμ rung cảm mãnh liệt với văn ch−ơng.

H−ớng dẫn học bài

1. Nêu vắn tắt cơ sở xuất hiện vμ nội dung cụ thể từng giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ của văn học.

2. Các giá trị của văn học có mối quan hệ với nhau nh− thế nμo ?

3. Tiếp nhận văn học lμ gì ? Phân tích các tính chất trong tiếp nhận văn học.

4. Có mấy cấp độ tiếp nhận văn học ? Lμm thế nμo để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự ?

Luyện tập

1. Có người cho rằng giá trị cao quý nhất của văn chương lμ nuôi dưỡng đời sống tâm hồn con ng−ời, hay nói nh− Thạch Lam lμ “lμm cho lòng ng−ời

đ−ợc thêm trong sạch vμ phong phú hơn”. Nói nh− vậy có đúng không ? V× sao ?

2. Tự chọn phân tích một tác phẩm văn học cụ thể để lμm sáng tỏ các giá trị của văn học (hoặc các cấp độ tiếp nhận văn học).

3. Thế nμo lμ cảm hiểu trong tiếp nhận văn học ?

Văn học có ba giá trị cơ bản : nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ. Các giá trị của văn học đ−ợc thực hiện thông qua quá trình tiếp nhận văn học với các tính chất vμ cấp độ khác nhau.

Ghi nhí

Tổng kết phần tiếng việt : lịch sử, đặc điểm loại hình vμ các phong cách ngôn ngữ

1. Kẻ bảng sau vμo vở rồi điền những nội dung cần thiết về tiếng Việt vμo các mục trong bảng.

Nguồn gốc vμ lịch sử phát triển Đặc điểm

của loại hình ngôn ngữ đơn lập

a) Về nguồn gốc, tiếng Việt thuộc :

 Họ :

 Dòng :

 Nhánh :

b) Các thời kì trong lịch sử :

 …

 …

 …

 …

 …

a) …

b)…

c) ...

 Hệ thống hoá đ−ợc những kiến thức cơ bản về lịch sử, đặc điểm loại hình, các phong cách ngôn ngữ của tiếng Việt đã học từ lớp 10 đến lớp 12 ; nắm chắc đặc điểm của từng phong cách vμ việc sử dụng mỗi phong cách trong ngữ cảnh giao tiếp phù hợp.

 Nâng cao thêm kĩ năng lĩnh hội vμ tạo lập văn bản thuộc từng phong cách khi cần thiết.

Kết quả cần đạt

2. Kẻ bảng sau vμo vở rồi điền tên các phong cách ngôn ngữ vμ các thể loại văn bản tiêu biểu cho từng phong cách (theo mẫu ở cột thứ ba trong bảng) :

PCNN ...

PCNN nghệ thuật

PCNN ...

PCNN ...

PCNN ...

PCNN ...

Thể loại văn bản tiêu biÓu

 Ca dao, vÌ, thơ,…

 Truyện, tiểu thuyÕt, kÝ,...

 Kịch bản,...

3. Kẻ bảng sau vμo vở rồi điền tên các phong cách ngôn ngữ vμ các đặc tr−ng cơ bản của từng phong cách (theo mẫu ở cột thứ ba trong bảng) :

PCNN ...

PCNN nghệ thuật

PCNN ...

PCNN ...

PCNN ...

PCNN ...

Các đặc tr−ng cơ bản

 TÝnh h×nh t−ợng

 TÝnh

truyền cảm

 Tính cá thể hoá

4. So sánh hai đoạn văn bản sau đây, xác định phong cách ngôn ngữ vμ đặc

điểm ngôn ngữ của hai đoạn văn bản.

a) Mặt trăng : Vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, phản chiếu ánh sáng của Mặt Trời vμ chiếu sáng Trái Đất về ban đêm, có hình dạng nhìn thấy thay đổi dần từng ngμy từ khuyết đến tròn vμ ng−ợc lại.

(Viện Ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt, NXB Đμ Nẵng  Trung tâm Từ điển học, 2005)

b) Giăng lμ cái liềm vμng giữa đồng sao. Giăng lμ cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời. Giăng toả mộng xuống trần gian. Giăng tuôn suối mát để những hồn khát khao ngụp lặn.

(Nam Cao, Giăng sáng, trong Tuyển tập Nam Cao, tập I, NXB Văn học, Hμ Nội, 1993)

5. Đọc văn bản (l−ợc trích) sau vμ thực hiện yêu cầu nêu ở d−ới.

Uû ban nh©n d©n Thμnh phè hμ néi

Sè : 2795/Q§-UB

Cộng hoμ xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập  Tự do  Hạnh phúc

Hμ Nội, ngμy 12 tháng 11 năm 1992

Quyết định thμnh lập bảo hiểm y tế hμ Nội

Uû ban nh©n d©n Thμnh phè Hμ Néi

 Căn cứ Luật tổ chức HĐND vμ UBND ;

 Căn cứ Nghị định 299/HĐBT ngμy 15  8  1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hμnh Điều lệ Bảo hiểm y tế ;

 Xét đề nghị của các đồng chí Trưởng ban Tổ chức chính quyền thμnh phố, Giám đốc Sở Y tế Hμ Nội,

Quyết định

I. Thμnh lập Bảo hiểm y tế (BHYT) Hμ Nội. BHYT Hμ Nội chịu sự quản lí, chỉ

đạo trực tiếp của Sở Y tế Hμ Nội vμ chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của BHYT Việt Nam (Bộ Y tế).

Địa điểm đặt tại số 18 phố Hμng L−ợc, quận Hoμn Kiếm, Hμ Nội.

BHYT Hμ Nội có nhiệm vụ :

1. Tổ chức thực hiện BHYT tại Hμ Nội theo Nghị định số 299/HĐBT ngμy 15  8  1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hμnh Điều lệ BHYT (trừ các đối tượng lμ cán bộ công nhân viên đang công tác tại các cơ quan Trung −ơng).

2. Tuyên truyền vμ giải thích về lợi ích của BHYT cho nhân dân, h−ớng dẫn việc thực hiện BHYT cho các quận, huyện ; các sở, ban, ngμnh ; các đơn vị lμm bảo hiểm.

3. Phối hợp với các phòng, ban chức năng của Sở, các bệnh viện để tổ chức tốt việc khám, chữa bệnh vμ phục vụ người bệnh được BHYT, đồng thời hướng dẫn hoặc kí kết hợp đồng dịch vụ y tế cho các nhu cầu BHYT.

II. Tổ chức của BHYT Hμ Nội : có 1 Giám đốc, 1  2 Phó Giám đốc vμ các phòng, ban chức năng.

III. Tại mỗi huyện tổ chức một chi nhánh BHYT huyện trực thuộc BHYT Hμ Néi.

IV. […]

V. […]

VI. Các đồng chí Chánh văn phòng UBND thμnh phố ; Trưởng ban Tổ chức chính quyền thμnh phố ; Chủ tịch UBND các quận, huyện ; Giám đốc các sở, các

đơn vị có liên quan vμ Giám đốc BHYT Hμ Nội thi hμnh quyết định nμy.

Nơi nhận : […]

TM. UBND thμnh phè Hμ Néi KT. Chủ tịch

Phó chủ tịch (Đã kí)

Yêu cầu :

a) Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.

b) Phân tích đặc điểm về từ ngữ, câu văn, kết cấu của văn bản.

c) Giả định rằng văn bản trên vừa mới đ−ợc kí vμ ban hμnh một vμi giờ trước, anh (chị) hãy đóng vai một phóng viên báo hằng ngμy viết một tin ngắn theo phong cách ngôn ngữ báo chí (thể loại bản tin) để đ−a tin về sự kiện ban hμnh văn bản.

ôn tập phần văn học

I  Nội dung ôn tập

Sách giáo khoa Ngữ văn12, tập hai, phần văn học Việt Nam gồm những tác phẩm văn học hiện đại từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX, thuộc các thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, văn nhật dụng.

Về truyện ngắn vμ tiểu thuyết, ch−ơng trình gồm các tác phẩm : Vợ chồng A Phủ (Tô Hoμi), Vợ nhặt (Kim Lân), Rừng xμ nu (Nguyễn Trung Thμnh), Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi), Chiếc thuyền ngoμi xa (Nguyễn Minh Châu) vμ các tác phẩm đọc thêm : Bắt sấu rừng U Minh Hạ (Sơn Nam), Mùa lá rụng trong v−ờn (Ma Văn Kháng), Một ng−ời Hμ Nội (Nguyễn Khải).

Khi ôn tập, cần nắm đ−ợc những kiến thức cơ bản về thể loại truyện ngắn vμ tiểu thuyết để vận dụng vμo việc phân tích tác phẩm. Ngoμi việc nắm vững nội dung tư tưởng các tác phẩm, nên so sánh để lμm rõ những nét đặc sắc về nghệ thuật của mỗi truyện : tình huống truyện, khắc hoạ nhân vật, nghệ thuật trần thuật, ngôn ngữ nghệ thuật,… ở đây, ngoμi yêu cầu nhận ra những nét đặc sắc của từng tác phẩm thể hiện t− t−ởng vμ phong cách nghệ thuật của mỗi nhμ văn, còn phải thấy đ−ợc phần nμo sự đa dạng, phong phú của truyện ngắn thời kì nμy.

Về kịch hiện đại Việt Nam, sách giáo khoa trích học vở kịch Hồn Trương Ba, da hμng thịt của Lưu Quang Vũ. Khi ôn tập, ngoμi việc nắm vững giá trị nội dung vμ nghệ thuật của đoạn trích, cần phải hiểu đ−ợc một số đặc điểm của thể loại kịch qua đoạn trích vμ vận dụng đ−ợc những tri thức đó để đọc văn bản kịch.

Phần văn học n−ớc ngoμi có các trích đoạn truyện ngắn vμ tiểu thuyết : Thuốc (Lỗ Tấn), Số phận con ng−ời (M. Sô-lô-khốp), Ông giμ vμ biển cả

(ơ. Hê-minh-uê). Khi ôn tập, ngoμi việc nắm vững giá trị nội dung, những

 Nắm một cách hệ thống vμ biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến thức cơ bản

đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 12, học kì II.

 Có năng lực phân tích văn học theo từng cấp

độ : sự kiện, vấn đề, tác phẩm, hình t−ợng, ngôn ngữ văn học,…

Kết quả cần đạt

sáng tạo về hình thức trong mỗi tác phẩm, còn cần nắm đ−ợc cách đọc một tác phẩm truyện hiện đại nước ngoμi.

II  Ph−ơng pháp ôn tập

Học sinh có thể vận dụng những hình thức ôn tập sau :

 Lμm bμi tập tại lớp.

 ThuyÕt tr×nh.

 Thảo luận ở lớp (có thể theo nhóm).

 Viết báo.

Có thể lập đề cương ôn tập theo hệ thống các vấn đề vμ câu hỏi sau : 1. Những phát hiện khác nhau về số phận vμ cảnh ngộ của ng−ời dân lao

động trong các tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoμi), Vợ nhặt (Kim Lân). Phân tích nét đặc sắc trong tư tưởng nhân đạo của mỗi tác phẩm.

2. Các tác phẩm Rừng xμ nu của Nguyễn Trung Thμnh, Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi đều viết về chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Hãy so sánh để lμm rõ những khám phá, sáng tạo riêng của từng tác phẩm trong việc thể hiện chủ đề chung đó.

3. Phân tích tình huống truyện trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoμi xa của Nguyễn Minh Châu.

4. ý nghĩa t− t−ởng của đoạn trích vở kịch Hồn Tr−ơng Ba, da hμng thịt của Lưu Quang Vò.

5. ý nghĩa tư tưởng vμ đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Số phận con ng−ời của M. Sô-lô-khốp.

6. Trong truyện ngắn Thuốc, Lỗ Tấn phê phán căn bệnh gì của ng−ời Trung Quốc đầu thế kỉ XX ? Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm ?

7. ý nghĩa biểu t−ợng trong đoạn trích Ông giμ vμ biển cả của ơ. Hê-minh-uê ? Lưu ý : Về những tác phẩm khác, học sinh dựa vμo câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bμi để ôn tập.

kiểm tra tổng hợp cuối năm

I  H−íng dÉn chung

Một phần của tài liệu Ngu van 12 tap 2 (Trang 191 - 199)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(217 trang)