Lộ hẺu phđểng lắn cựa cuéc khịng chiạn chèng Mỵ, cụu nđắc, miÒn Bớc luền hđắng vÒ miÒn Nam. Vừ miÒn Nam ruét thỡt, miÒn Bớc phÊn ệÊu "Mẫi ngđêi lộm viỷc bỪng hai". Vừ tiÒn tuyạn kếu gải, hẺu phđểng sơn sộng ệịp lỰi "Thãc khềng thiạu mét cẹn, quẹn khềng thiạu mét ngđêi".
Hình 81.Những thửa ruộng vì miền Nam của nông dân xã Hoà Lạc, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
Tõ nẽm 1959, tuyạn ệđêng vẺn chuyÓn chiạn lđĩc Bớc _ Nam mang tến Hă ChÝ Minh trến bé (dảc theo dy nói Trđêng Sển) vộ trến biÓn (dảc theo bê biÓn) bớt ệẵu khai thềng, dội hộng nghừn cẹy sè, ệ nèi liÒn hẺu phđểng vắi tiÒn tuyạn.
Hừnh 82.Chi viỷn cho chiạn trđêng miÒn Nam qua tuyạn ệđêng Trđêng Sển
Qua hai tuyạn ệđêng vẺn chuyÓn chiạn lđĩc ệã, trong 4 nẽm (1965 _ 1968) miền Bắc đ đða hơn 300 000 cán bộ, bộ đội vào Nam tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, xây dựng kinh tế, văn hoá tại các vùng giải phóng ; hàng chục vạn tÊn vò khÝ, ệỰn dđĩc, quẹn trang, quẹn dông, xẽng dẵu, lđểng thùc, thùc phÈm, thuèc men vộ nhiÒu vẺt dông khịc. TÝnh chung, sục ngđêi, sục cựa tõ Bớc chuyÓn vộo Nam trong 4 nẽm ệ tẽng gÊp 10 lẵn so vắi giai ệoỰn trđắc.
Nguồn chi viện cùng với thắng lợi trong chiến đấu và sản xuất của quân dân miền Bắc đ góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân ta ở miền Nam trong chiạn ệÊu chèng chiạn lđĩc "Chiạn tranh côc bé" cựa Mỵ.
_Đế quốc Mĩ đj thực hiện âm mðu và dùng thủ đoạn gì trong cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc từ năm 1965 đến năm 1968 ? _MiÒn Bớc ệj lẺp ệđĩc nhọng thộnh tÝch gừ trong sờn xuÊt vộ chiạn
đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ từ năm 1965 đến năm 1968 ?
1.Phẹn tÝch nhọng ệiÓm gièng vộ khịc nhau giọa hai chiạn lđĩc "Chiạn tranh
đặc biệt" (1961 _ 1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965 _ 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.
2.Từ năm 1965 đến năm 1968, quân dân ta ở miền Bắc đã chiến đấu và sản xuÊt nhđ thạ nộo vộ ệở ệịp ụng nhọng yếu cẵu gừ cựa cịch mỰng cờ nđắc ?
Câu hỏi Và BàI TậP
?
Sau thÊt bỰi cựa chiạn lđĩc "Chiạn tranh côc bé", Mỵ tiạn hộnh chiạn lđĩc "Viỷt Nam hoị chiạn tranh" ẻ miÒn Nam vộ mẻ réng chiạn tranh không quân, hải quân phá hoại miền Bắc (lần thứ hai) ; miền Nam chiạn ệÊu chèng chiạn lđĩc "Viỷt Nam hoị chiạn tranh", miÒn Bớc chống chiến tranh phá hoại của Mĩ. Thời gian giữa hai cuộc chiến tranh phá hoại, miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triÓn kinh tạ _vẽn hoị, lộm nghỵa vô hẺu phđểng.
I_ Chiạn ệÊu chèng chiạn lđĩc "Viỷt Nam hoị
chiạn tranh" vộ "ậềng dđểng hoị chiạn tranh"
của đế quốc Mĩ (1969_ 1973)
1. Chiạn lđĩc "Viỷt Nam hoị chiạn tranh" vộ "ậềng Dđểng hoị chiạn tranh"
của đế quốc Mĩ
ậẵu nẽm 1969, NÝchxển võa lến nớm chÝnh quyÒn ệ ệÒ ra chiạn lđĩc toộn cẵu "Ngẽn ệe thùc tạ" (thay cho chiạn lđĩc "Phờn ụng linh hoỰt" cựa Kennểệi) vộ tiạp tôc cuéc chiạn tranh xẹm lđĩc thùc dẹn mắi, thùc hiỷn chiạn lđĩc "Viỷt Nam hoị chiạn tranh" ẻ miÒn Nam vộ mẻ réng chiạn tranh ra toộn ậềng Dđểng vắi chiạn lđĩc "ậềng Dđểng hoị chiạn tranh".
Chiạn lđĩc "Viỷt Nam hoị chiạn tranh" ệđĩc tiạn hộnh bỪng lùc lđĩng quẹn
đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hoả lực, không quân, hậu cần của Mĩ và vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn.
Vắi chiạn lđĩc "Viỷt Nam hoị chiạn tranh", quẹn Mỵ vộ quẹn ệăng minh rót dẵn khái chiạn tranh ệÓ giờm xđểng mịu ngđêi Mỵ trến chiạn trđêng, ệăng thêi lộ quị trừnh tẽng cđêng lùc lđĩng cựa quẹn ệéi Sội Gưn nhỪm tẺn dông xđểng mịu ngđêi Viỷt Nam. Thùc chÊt ệã lộ sù tiạp tôc thùc hiỷn ẹm mđu
"Dỉng ngđêi Viỷt ệịnh ngđêi Viỷt" cựa Mỵ.
Quẹn ệéi Sội Gưn cưn ệđĩc Mỵ sỏ dông nhđ lùc lđĩng xung kÝch ẻ ậềng Dđểng trong cịc cuéc hộnh quẹn mẻ réng xẹm lđĩc Campuchia (1970), tẽng cđêng chiạn tranh ẻ Lộo (1971), thùc hiỷn ẹm mđu "Dỉng ngđêi ậềng Dđểng
ệịnh ngđêi ậềng Dđểng".
Chiạn ệÊu chèng chiạn lđĩc "Viỷt Nam hoị
chiến tranh" ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mĩ (1969 _ 1973)
27
Mĩ còn dùng thủ đoạn ngoại giao, nhð lợi dụng mâu thuẫn Trung _ Xô, thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hon với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của cịc nđắc ệã ệèi vắi cuéc khịng chiạn cựa nhẹn dẹn ta.