Trong các phiên họp chung công khai cũng nhð trong các cuộc tiếp xúc riêng, phía Việt Nam tập trung mũi nhọn đấu tranh vào hai vấn đề mấu chốt nhất : đòi quân Mĩ và quân đồng minh rút hết khỏi miền Nam và đòi họ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam.
PhÝa Mỵ cã quan ệiÓm ngđĩc lỰi, nhÊt lộ vÊn ệÒ rót quẹn, ệưi quẹn ệéi miÒn Bắc cũng phải rút khỏi miền Nam, và từ chối kí dự thảo Hiệp định do phía Việt Nam ệđa ra (10 _ 1972) ệÓ răi mẻ cuéc tẺp kÝch chiạn lđĩc ệđêng khềng bỪng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 với ý
đồ buộc phía Việt Nam kí dự thảo Hiệp định do Mĩ đða ra.
Nhđng Mỵ ệ thÊt bỰi. Quẹn dẹn ta ệ ệẺp tan cuéc tẺp kÝch chiạn lđĩc ệđêng không bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không", sau
ệã buéc Mỵ phời kÝ dù thờo Hiỷp ệỡnh Pari do Viỷt Nam ệđa ra trđắc ệã.
Hiỷp ệỡnh vÒ chÊm dụt chiạn tranh, lẺp lỰi hoộ bừnh ẻ Viỷt Nam ệđĩc kÝ tớt ngày 23 _ 1 _ 1973 giữa đại diện hai chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Hoa Kừ, vộ kÝ chÝnh thục ngộy 27 _ 1 _ 1973 giọa bèn NgoỰi trđẻng, ệỰi diỷn cho các chính phủ tham dự Hội nghị tại Pari. Hiệp định Pari bắt đầu có hiệu lực từ ngày kí chính thức.
Nội dung Hiệp định gồm những điều khoản cơ bản sau :
_ Hoa Kừ vộ cịc nđắc cam kạt tền trảng ệéc lẺp, chự quyÒn, thèng nhÊt vộ toàn vẹn lnh thổ của Việt Nam.
_ Cuéc ngõng bớn ẻ miÒn Nam Viỷt Nam ệđĩc thùc hiỷn vộo 24 giê ngộy 27 _ 1 _ 1973. Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
_ Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kí hiệp định, huỷ bỏ các căn cứ quân sự Mĩ, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
_ Nhẹn dẹn miÒn Nam Viỷt Nam tù quyạt ệỡnh tđểng lai chÝnh trỡ thềng qua tững tuyÓn cỏ tù do, khềng cã sù can thiỷp cựa nđắc ngoội.
_ Hai miÒn Nam _ Bớc Viỷt Nam sỳ thđểng lđĩng vÒ viỷc thèng nhÊt ệÊt nđắc khềng cã sù can thiỷp cựa nđắc ngoội.
_ Hai bến tiạn hộnh trao trờ tỉ binh vộ dẹn thđêng bỡ bớt.
_ Các bên công nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quẹn ệéi, hai vỉng kiÓm soịt vộ ba lùc lđĩng chÝnh trỡ (lùc lđĩng cịch mỰng, lùc lđĩng hoộ bừnh trung lẺp vộ lùc lđĩng chÝnh quyÒn Sội Gưn).
_ Hoa Kừ cam kạt gãp phẵn vộo viỷc hộn gớn vạt thđểng chiạn tranh ẻ Viỷt Nam vộ ậềng Dđểng, tiạn tắi thiạt lẺp quan hỷ mắi, bừnh ệỬng vộ cỉng cã lĩi giọa hai nđắc.
Hình 86.Lễ kí chính thức Hiệp định Pari (27 _ 1 _ 1973)
Ngộy 2_3_1973, Héi nghỡ quèc tạ vÒ Viỷt Nam ệđĩc triỷu tẺp tỰi Pari, găm
ệỰi biÓu cịc nđắc Liến Xề, Trung Quèc, Anh, Phịp, bèn bến tham gia kÝ Hiỷp
ệỡnh vộ bèn nđắc trong Uũ ban giịm sịt vộ kiÓm soịt quèc tạ (Ba Lan, Canađa, Hunggari, Inđônêxia), với sự có mặt của Tổng thð kí Liên hợp quốc.
TÊt cờ cịc nđắc tham dù Héi nghỡ ệở kÝ vộo bờn ậỡnh đắc cềng nhẺn vÒ mẳt phịp lÝ quèc tạ Hiỷp ệỡnh Pari vÒ Viỷt Nam vộ bờo ệờm cho Hiỷp ệỡnh ệđĩc thi hành nghiêm chỉnh.
Hiệp định Pari về Việt Nam là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiến cđêng, bÊt khuÊt cựa quẹn dẹn ta ẻ hai miÒn ệÊt nđắc, mẻ ra bđắc ngoẳt mắi cho cuéc khịng chiạn chèng Mỵ, cụu nđắc cựa dẹn téc.
Với Hiệp định Pari, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dẹn ta vộ rót hạt quẹn vÒ nđắc. ậã lộ thớng lĩi lỡch sỏ quan trảng, tỰo ra thêi cể
thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
_Mĩ đj xuống thang chiến tranh để đến bàn đàm phán ở Pari nhð thế nào ?
_Nêu hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
1. Đế quốc Mĩ đã dùng những thủ đoạn gì nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu ba dân tộc Việt Nam _ Lào _ Campuchia ? Kết quả ra sao ? 2. Lập bảng so sánh những điểm giống và khác nhau giữa Hiệp định Giơnevơ
vÒ ậềng Dđểng nẽm 1954 vộ Hiỷp ệỡnh Pari vÒ Viỷt Nam nẽm 1973 : hoộn cảnh kí kết, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định.
Câu hỏi Và BàI TậP
?
Sau Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ẻ Viỷt Nam, Mỵ rót hạt quẹn vÒ nđắc. MiÒn Bớc khớc phôc hẺu quờ
chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế_xã hội, ra sức chi viện cho miền Nam ; miền Nam đấu tranh chống địch "bình định _lấn chiếm", tạo thế và lực tiến tới cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
I_ Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế_ xã hội, ra sức chi viện cho miền nam
Hiỷp ệỡnh Pari nẽm 1973 vÒ Viỷt Nam ệđĩc kÝ kạt, quẹn Mỵ buéc phời rót khái nđắc ta, lộm thay ệữi so sịnh lùc lđĩng ẻ miÒn Nam cã lĩi cho cịch mỰng.
Miền Bắc trở lại hoà bình, tiến hành khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế _ x hội, ra sức chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
Đến cuối tháng 6 _ 1973, miền Bắc căn bản hoàn thành việc tháo gỡ thuỷ lôi, bom mừn do Mỵ thờ trến biÓn, trến sềng, bờo ệờm ệi lỰi bừnh thđêng.
Sau hai năm (1973 _ 1974), về cơ bản miền Bắc khôi phục xong các cơ sở kinh tạ, cịc hỷ thèng thuũ nềng, mỰng lđắi giao thềng, cịc cềng trừnh vẽn hoị, giịo dôc, y tạ. Kinh tạ cã bđắc phịt triÓn.
Đến cuối năm 1974, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp trên một số mặt quan trảng ệ ệỰt vộ vđĩt mục nẽm 1964 vộ nẽm 1971 _ hai nẽm ệỰt mục cao nhÊt trong 20 năm xây dựng chủ nghĩa x hội ở miền Bắc.
Tổng sản phẩm xã hội năm 1973 cao hơn năm 1965, năm 1974 cao hơn năm 1973 lộ 12,4 %. Sờn lđĩng lóa nẽm 1973 lộ 5 triỷu tÊn ; ệạn nẽm 1974, mẳc dỉ cã nhọng khã khẽn do thiến tai, miÒn Bớc còng ệỰt ệđĩc 4,8 triỷu tÊn. Giị trỡ tững sờn lđĩng cềng nghiỷp vộ thự cềng nghiỷp nẽm 1974 tẽng 15 % so vắi n¨m 1973.
Thùc hiỷn nghỵa vô hẺu phđểng, trong hai nẽm 1973 _ 1974, miÒn Bớc ệđa vộo cịc chiạn trđêng miÒn Nam, Campuchia, Lộo gẵn 20 vỰn bé ệéi, hộng vỰn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật. Đột xuất trong 2 tháng đầu năm 1975, miền Bắc gấp rút đða vào miền Nam 57 000 bộ đội (trong tổng số 108 000 bộ đội của kế hoạch động viên năm 1975).
khôi phục và phát triển kinh tế _ x[ hội ở miền bắc,
giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 _ 1975)
28
VÒ vẺt chÊt _ kỵ thuẺt, miÒn Bớc ệ cã nhọng nẫ lùc phi thđêng, ệịp ụng ệẵy
ệự vộ kỡp thêi nhu cẵu to lắn vộ cÊp bịch cựa cuéc tững tiạn cềng chiạn lđĩc ẻ miÒn Nam.
Từ đầu mùa khô 1973_1974 đến đầu mùa khô 1974_1975, miền Bắc đða vào chiạn trđêng hển 26 vỰn tÊn vò khÝ, ệỰn dđĩc, quẹn trang, quẹn dông, xẽng dẵu, thuèc men, lđểng thùc, thùc phÈm (trong ệã cã 4,6 vỰn tÊn vò khÝ ệỰn dđĩc, 12,4 vỰn tÊn gỰo, 3,2 vỰn tÊn xẽng dẵu).
Chi viện cho miền Nam trong thời kì này, ngoài yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chiến đấu tiến tới Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, còn phải phục vụ nhiệm vụ xây dựng vùng giải phóng (trên các mặt quốc phòng, kinh tế, giao thông vận tải, văn hoá, giáo dục, y tế) và chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp quản vùng giải phóng sau khi chiến tranh kết thúc.
Miền Bắc đj thực hiện những nhiệm vụ gì sau Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam ? Kết quả và ý nghĩa.
II_Miền nam đấu tranh chống địch
"bình định_lấn chiếm", tạo thế và lực, tiến tới giải phóng hoàn toàn
Với Hiệp định Pari năm 1973, ta đ "đánh cho Mĩ cút". Ngày 29 _ 3 _ 1973, toịn lÝnh Mỵ cuèi cỉng ệ rót khái nđắc ta, song Mỵ vÉn giọ lỰi hển 2 vỰn cè vÊn quân sự, lập ra Bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.
ậđĩc cè vÊn Mỵ chử huy vộ nhẺn viỷn trĩ cựa Mỵ, chÝnh quyÒn Sội Gưn ngang nhiến phị hoỰihiỷp ệỡnh Pari. Chóng huy ệéng gẵn nhđ toộn bé lùc lđĩng tiạn hành chiến dịch "tràn ngập lnh thổ", liên tiếp mở những cuộc hành quân "bình
định _ lấn chiếm" vùng giải phóng. Đây thực chất là hành động tiếp tục chiến lđĩc "Viỷt Nam hoị chiạn tranh" cựa NÝchxển.
Về phía ta, việc kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam năm 1973 vộ viỷc quẹn ệéi xẹm lđĩc Mỵ rót khái nđắc ta, ệ tỰo nến sù thay ệữi cẽn bờn trong so sịnh lùc lđĩng giọa cịch mỰng vộ phờn cịch mỰng, cã lĩi cho cuéc ệÊu tranh của nhân dân ta ở miền Nam chống âm mðu và hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Trong cuộc đấu tranh chống địch "bình định _ lấn chiếm", chống âm mðu
"tràn ngập lnh thổ" của chúng, những tháng đầu sau khi kí Hiệp định, quân dân ta ệ ệỰt ệđĩc mét sè kạt quờ nhÊt ệỡnh. Nhđng do khềng ệịnh giị hạt ẹm mđu phá hoại Hiệp định của địch, do quá nhấn mạnh đến hoà bình, hoà hợp dân tộc...
nên trên một số địa bàn quan trọng, ta bị mất đất, mất dân.
?
Hình 87.Quân đội Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam
Nớm bớt từnh hừnh trến, thịng 7_1973, Ban ChÊp hộnh Trung đểng ậờng hảp Hội nghị lần thứ 21. Trên cơ sở nhận định kẻ thù vẫn là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu_kẻ đang phá hoại hoà bình, hoà hợp dân tộc, ngăn cản nhân dân ta đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc_Hội nghị nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Hội nghị nhấn mạnh trong bất cứ tình hừnh nộo còng phời tiạp tôc con ệđêng cịch mỰng bỰo lùc, phời nớm vọng chiạn lđĩc tiạn cềng, kiến quyạt ệÊu tranh trến cờ ba mẳt trẺn : quẹn sù, chính trị, ngoại giao.
Thùc hiỷn Nghỡ quyạt Héi nghỡ Trung đểng lẵn thụ 21 cựa ậờng, tõ cuèi năm 1973, quân dân ta ở miền Nam vừa kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng, vừa chủ động mở những cuộc tiến công địch, mở rộng vùng giải phóng.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. Quân ta đ giành thắng lợi vang dội trong chiến dỡch ậđêng 14 _ Phđắc Long (tõ ngộy 12 _ 12 _ 1974 ệạn ngộy 6 _ 1 _ 1975), loỰi khái vưng chiạn ệÊu 3 000 ệỡch, giời phãng ậđêng 14, thỡ x vộ toộn tửnh Phđắc Long vắi 5 vỰn dẹn.
Sau chiến thắng này của ta, chính quyền Sài Gòn phản ứng mạnh và đða quân chiếm lại, nhðng đ thất bại. Còn Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực
đe doạ từ xa.
Thùc tạ thớng lĩi cựa ta ẻ Phđắc Long, phờn ụng cựa Mỵ vộ chÝnh quyÒn Sội Gòn sau đó cho thấy rõ về sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn ; về khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ.
Phối hợp với đấu tranh quân sự, nhân dân ta ở miền Nam đẩy mạnh đấu tranh chính trị, ngoại giao nhằm tố cáo hành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn vi phạm Hiệp định, phá hoại hoà bình, hoà hợp dân tộc ; nêu cao tính chất chính nghĩa cuộc chiến đấu của nhân dân ta ; đòi lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu, thực hiện các quyền tự do, dân chủ...
TỰi cịc vỉng giời phãng, ệăng thêi vắi cuéc ệÊu tranh bờo vỷ quế hđểng, nhẹn dẹn ta ra sục khềi phôc vộ ệÈy mỰnh sờn xuÊt, tẽng nguăn dù trọ chiạn lđĩc cho cuộc chiến đấu hoàn thành giải phóng miền Nam.
Năm 1973, diện tích gieo trồng ở các vùng giải phóng thuộc đồng bằng sông Cửu Long tăng 20% so với năm 1972. Nhờ sản xuất phát triển, đóng góp của nhân dân cho cách mạng ngày càng tăng. Năm 1973, nhân dân Khu 9 (miền Tây Nam Bộ) đã đóng góp 1,7 triệu giạ lúa (bằng 34 000 tấn) và 6 tháng đầu nẽm 1974 ệở ệãng gãp ệđĩc 2,4 triỷu giỰ (bỪng 48 000 tÊn).
Cịc ngộnh sờn xuÊt cềng nghiỷp, thự cềng nghiỷp, thđểng nghiỷp, cịc mẳt hoỰt ệéng vẽn hoị, x héi, giịo dôc, y tạ còng ệđĩc ệÈy mỰnh.
_Trong những năm đầu sau Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973, cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam chống âm mðu, hành
động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn đj diễn ra nhð thế nào ? _Nếu ý nghỵa cựa chiạn thớng Phđắc Long (6_1_1975).
III _giải phóng hoàn toàn miền nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc