Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mạng GPON

Một phần của tài liệu Khảo sát các thông số ảnh hưởng đến chất lượng mạng thế hệ mới gpon (Trang 79 - 87)

CHƯƠNG 3. KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG MẠNG TRUY CẬP GPON

3.3. Kháo sát mạng truy nhập GPON dựa trên phầm mềm OptiSystem

3.3.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mạng GPON

Với các thông số đã được thiết lập ở trên, chúng ta tiến hành đo và có những kết quả sau đây:

Sử dụng thiết bị Optical Power Meter để đo công suất tại các điểm cần đo.

+ Công suất đo tại đầu ra của OLT khi công suất đường xuống là Pphát = 2 dBm.

Hình 3.6 Công suất đo tại đầu ra của OLT khi Pphát = 2 dBm

+ Công suất đo tại đầu vào của ONU1 công suất đường xuống là Pphát = 2 dBm.

Hình 3.7 Công suất đo tại đầu vào của ONU 1 khi Pphát = 2dBm

Sử dụng thiết bị Ber Analyzer để đo BER, hệ số phẩm chất Q và đồ thị mắt tại phía người sử dụng 1 ta có kết quả như hình 3.8.

Hình 3.8 Kết quả đo tại người sử dụng 1 trong trường hợp Pphát = 2dBm

67

Hình 3.9 Đồ thị Min BER tại người sử dụng 1 trong trường hợp Pphát = 2dBm

Hình 3.10 Đồ thị mắt tại người sử dụng 1 trong trường hợp Pphát = 2dBm

68

Hình 3.11 Đồ thị hệ số phẩm chất Q tại người sử dụng 1 trong trường hợp Pphát = 2dBm

- Công suất phát Pphát = 1dBm.

Tiến hành khảo sát lại các thông số cơ bản tại phía người sử dụng 1.

Hình 3.12 Công suất đo được tại đầu ra của bộ OLT khi Pphát = 1dBm

Hình 3.13 Công suất đo được tại đầu vào của bộ ONU1 khi Pphát = 1dBm

69

Hình 3.14 Đồ thị Min BER tại người sử dụng 1 trong trường hợp Pphát = 1dBm

Nhận thấy khi tăng công suất phát Pphát = 1dBm tại đường xuống thì công suất tại đầu vào ONU cũng tăng lên theo tỉ lệ thuận.

Kết quả khảo sát tại người sử dụng 1 là:

Hình 3.15 Đồ thị mắt tại người sử dụng 1 trong trường hợp Pphát =1dBm

70

Hình 3.16 Kết quả đo được tại ngưới sử dụng 1 trong trường hợp Pphát = 1dBm

Hình 3.17 Đồ thị hệ số phẩm chất Q tại người sử dụng 1 trong trường hợp Pphát = 1dBm

Đánh giá: qua những kết quả đo ở trên, ta thấy khi giảm công suất phát xuống Pphát = 1dBm thì tỉ lệ lỗi bit tại phía người sử dụng tăng. Đồ thị mắt thu được tương đối nhỏ và độ mở của mắt cũng kém. Chất lượng mạng đã giảm đi. Mật độ suy hao là tăng lên.

b. Ảnh hưởng của khoảng cách đường truyền - Khoảng cách truyền dẫn là L = 15km

Giữ nguyên các tham số của mạng trong trường hợp 1 chỉ thay đổi. Tiến hành khảo sát lại các thông số cơ bản tại phía người sử dụng 1 để thấy chất lượng truyền dẫn trong mạng thay đổi như thế nào.

71

Trong trường hợp trên nêu trên với khoảng cách truyền dẫn là L = 15km, công suất phát tại đường xuống là Pp = 2 dBm ta thu được các kết quả đo tại người sử dụng 1 như hình 3.18.

Hình 3.18 Đồ thị Min BER tại người sử dụng 1 trong trường hợp L = 15km

Hình 3.19 Đồ thị mắt tại người sử dụng 1 trong trường hợp L = 15km

Trong trường hợp khoảng cách truyền dẫn là L = 15km, Pphát = 2 dBm ta có kết quả đo tại người sử dụng 1 như hình 3.20.

Hình 3.20 Kết quả đo tại người sử dụng 1 trong trường hợp L = 15km

72

Hình 3.21 Đồ thị hệ số phẩm chất Q tại người sử dụng 1 trong trường hợp L = 15km

Đánh giá: qua các kết quả đo ở trên ta thấy rằng, ở khoảng cách càng ngắn thì tỉ lệ lỗi bit càng giảm. Với khoảng cách truyền dẫn là L = 15km thì đo được Min BER tại phía người sử dụng 1 là 9,63331e.10-41 còn ở khoảng cách L = 20km thì Min BER là 2,77117e.10-8. Rõ ràng sự chênh lệch giữa hai khoảng cách này là rất lớn.Và độ mở mắt của đồ thị mắt đã to hơn, chứng tỏ tín hiệu được truyền trong mạng đã tốt hơn, vì khoảng cách truyền ngắn hơn nên tỉ lên lỗi bít cũng như các ảnh hưởng của môi trường truyền dẫn như: suy hao, nhiễu, tán sắc... đã ít hơn. Mạng đã truyền tốt hơn.

c. Ảnh hưởng của hệ số tỉ lệ chia SPLITTER

Giữ nguyên các tham số của mạng trong trường hợp trên chỉ thay đổi hệ tỉ lệ của bộ chia. Tiến hành khảo sát lại các thông số cơ bản tại phía người sử dụng 1.

- Hệ số tỉ lệ chia của bộ splitter là 1:4

Trong trường hợp khoảng hệ số tỉ lệ chia của bộ splitter là 1:4,

Pphát = 2 dBm, L = 20km ta có kết quả đo tại người sử dụng 1 như hình 3.22.

Hình 3.22 Kết quả đo tại người sử dụng 1 trong trường hợp tỉ lệ bộ chia 1:4

73

Hình 3.23 Đồ thị Min BER tại người sử dụng 1 trong trường hợp tỉ lệ bộ chia 1:4

Hình 3.24 Đồ thị mắt tại người sử dụng 1 trong trường hợp tỉ lệ bộ chia 1:4

Hình 3.25 Công suất đo được tại đầu vào của bộ ONU1 với bộ chia 1:4

74

Hình 3.26 Đồ thị hệ số phẩm chất Q tại người sử dụng 1 trong trường hợp tỉ lệ bộ chia 1:4

Đánh giá: so sánh các kết quả khảo sát trong trường hợp tỉ lệ bộ chia 1:8 ta thấy khi hệ số chia càng nhỏ thì công suất đầu ra của bộ chia cũng như công suất đầu vào của ONU càng tăng lên. Độ mở của đồ thị mắt tại người sử dụng càng củng tăng theo, tỉ lệ lỗi bit càng nhỏ. Với bộ chia 1:4 thì Min BER đo được tại phía người sử dụng là 0,000005134 tăng lên rất nhiều so với Min BER = 77117e.10-8 trong trường hợp tỉ lệ bộ chia 1:8. Tỉ lệ chia càng giảm thì tỉ lệ lỗi bít càng nhỏ và ngược lại.

Một phần của tài liệu Khảo sát các thông số ảnh hưởng đến chất lượng mạng thế hệ mới gpon (Trang 79 - 87)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(89 trang)