Bài 22 Tiết : Tập làm văn
II. Thực hành trên lớp
1. Tìm hiểu đề, tìm ý:
a. Tìm hiểu đề:
- Thể loại: NL chứng minh.
- Nội dung: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng. Phải nhớ về cội nguồn. Đó là một đạo lí sống đẹp đẽ của người VN.
b. Tìm ý:
- Giải thích 2 câu tục ngữ.
- Dùng dẫn chứng để CM.
2. Lập dàn ý
a. MB: Giới thiệu 2 câu tục ngữ "Ăn quả…. nguồn".
b. TB: Giải thích ý nghĩa 2 câu tục ngữ.
* Vì sao: "Ăn……
Uống……"
+ Đó là truyền thống của dt
+ Con người ai cũng có tổ tiên, cội nguồn.
* "Ăn quả…….; Uống …."
Chúng ta phải làm gì?
+ Từ xưa: Dân tộc VN luôn nhớ đến nguồn cội dân tộc.
- Dẫn chứng: Bàn thờ tổ tiên.
+ Đền thờ: vua Hùng + Trần Hưng Đạo.
-> Điều đó thể hiện lòng hiếu thảo của con cháu đối với ông bà tổ tiên + Ngày nay đạo lí ấy vẫn được con
tục ngữ này ko? Vì sao?
? Em sẽ giải thích 2 câu tục ngữ đó như thế nào?
- Ăn quả phải nhớ đến kẻ trồng cây-> Khi hưởng thành quả lao động phải ghi nhớ đến người tạo ra thành quả đó.
? Giải thích xong nhiệm vụ quan trọng các em phải làm gì?
-> Đó là những dẫn chứng nào phần lập dàn ý các em sẽ rõ hơn
? Bài văn nghị luận có mấy phần? Nội dung từng phần?
+ MB: Nêu luận điểm cần CM + TB: Nêu lí lẽ và d/c làm sáng tỏ vđ CM
- các dẫn chứng này ta nên sắp xếp theo trình tự thời gian: Từ xưa -> nay.
+ KB: Nêu ý nghĩa luận điểm CM.
? Đối với đề này phần MB em sẽ làm gì
? Giải thích nội dung ý nghĩa của 2 câu tục ngữ?
? Ở phần thân bài các em sẽ làm gì?
? Để bài văn được mạch lạc ngoài dùng từ liên kết, người ta còn dùng cách đặt câu hỏi và trả lời, theo em đối với đề này em sẽ đặt những câu hỏi nào?
? Theo các em, vì sao ăn…
nguồn?
- Vì đó là truyền thống của dân tộc, con người ai cũng có tổ tiên, nguồn cội.
? Ngoài câu hỏi đó, em còn đặt những câu hỏi nào?
-> Câu hỏi đó cũng chính là dẫn chứng cho bài văn này.
- Gọi HS đọc các dẫn chứng SGK.
? Theo em các dẫn chứng đó chúng ta có nên sắp xếp theo 1
người phát huy.
- Nhà nào cũng có bàn thờ tổ tiên.
- Các lễ hội hàng năm: Giỗ tổ Hùng Vương, 27/ 7 ngày thương binh liệt sĩ, 20/ 11 ngày nhà giáo VN.
- Dẫn chứng câu ca dao: "Công cha….. đạo con".
- Người VN ko thể sống thiếu các truyền thống lễ hội ấy được
-> Đây là nét đẹp truyền thống của người VN.
- Mở rộng vấn đề: Lên án kẻ vô ơn bạc nghĩa.
c. KB: Khẳng định ý nghĩa của 2 câu tục ngữ trên.
3. Viết bài:
4. Đọc lại và sửa chữa.
trật tự nào ko? Đó là trật tự nào?
? Tìm những dẫn chứng cụ thể thể hiện điều đó?
? Ngày nay thì sao?
- Ngày nay đạo lý ấy vẫn còn phát huy
? Cụ thể ở nhà em có bàn thờ tổ tiên ko? Bàn thờ tổ tiên thể hiện điều gì của con cháu đối với ông bà?
? Ở VN hằng năm, có các lễ hội, ngày lễ nào thể hiện truyền thống
"Ăn….. (Gợi ý: Tháng 3, tháng 7).
? Ngoài những d/c đó, em có thể bổ sung thêm những b/hiện nào khác cũng thể hiện đạo lí trên?
- Những câu ca dao khuyên con người nhớ công lao của ông bà cha mẹ: Công cha nặng lắm...
đạo con.
? Người VN có thể sống thiếu các truyền thống lễ hội ấy được ko? Vì sao?
Giảng thêm: Có thể thêm phần mở rộng vấn đề: Lên án thái độ vô ơn, bạc nghĩa của 1 số người.
? Ở phần kết bài các em sẽ làm gì?
- Phát biểu suy nghĩ của em về đạo lí trên.
? Bước 3 chúng ta sẽ làm gì?
GV kiểm tra kết quả thảo luận của HS
? Kết hợp bước 4 sửa chữa bài.
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG - Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm bt - Phương pháp: hoạt động cá nhân - Phương thức thực hiện:
+ HĐ cá nhân, hđ chung cả lớp.
- Sản phẩm hoạt động: nội dung HS trình bày, phiếu học tập .
- Phương án đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá - Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ: ? Viết phần mở bài và kết bài cho đề văn trên?
- HS thực hiện nhiệm vụ hđ cá nhân
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
* Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
* Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO 1. Mục tiêu: HS mở rộng kiến thức đã học
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân
4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: ? Viết đề trên thành bài văn hoàn thiện?
- Học sinh tiếp nhận: về nhà làm bài ra vở
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: về nhà làm bài ra vở - Giáo viên: kiểm tra
- Dự kiến sản phẩm: bài làm của hs
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
RÚT KINH
NGHIỆM: ...
...
...
... ...
.