1. Kiến thức
- Củng cố các kiến thức về đường tròn.
2. Kĩ năng
- Vẽ được hình theo nội dung đề bài.
- Vận dụng được kiến thức vào giải các bài tập trắc nghiệm đơn giản.
- Vận dụng được kiến thức vào giải các bài tập chứng minh hình học.
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc.
II/. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. GV: Máy chiếu, thước thẳng, eke, compa.
2. HS: Đồ dùng học tập.
III/. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Gợi mở, vấn đáp, trực quan.
IV/. TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: GV chiếu nội dung câu hỏi, gọi HS trả lời Các câu sau đúng hay sai ?
1/ Qua 3 điểm bất kỳ bao giờ cũng vẽ đợc 1 đ/tr và chỉ 1 đ/tròn mà thôi.
2/ Tâm của đờng tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.
3/ Nếu 1 đ/t đi qua 1 điểm của đ/tr và vuông góc với bán kính
đi qua điểm đó thì đ/t ấy là tiếp tuyến của đờng tròn
4/ Nếu 1 tam giác có 1 cạnh là đờng kính của đờng tròn ngoại tiếp tam giác thì tam giác đó là tam giác vuông
Đáp án: 1/ S 2/ Đ 3/ Đ 4/ Đ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 : Dạng bài tập trắc nghiệm (12’) GV: chiếu đề bài tập.
Bài tập
Cho góc xAy khác góc bẹt.
Đờng tròn (O; R) tiếp xúc với hai cạnh Ax và Ay lần lợt tại B, C. Hãy điền vào chỗ (...)
để có khẳng định đúng.
a) Tam giác ABO là tam giác ...
b) Tam giác ABC là tam giác ...
c) Đờng thẳng AO
Bài tập
a/ vuông b/ c©n
là ... của đoạn AC d) AO là tia phân giác của gãc ...
? Để làm được bài này việc đầu tiên ta cần làm là gì?
HS: vẽ hình.
GV: gọi HS lên bảng vẽ hình.
HS: lên bảng vẽ hình.
GV: y/c HS quan sát hình vẽ, HĐN 5’ hoàn thiện bài tập ghi vào bảng nhóm.
HS: làm bài tập theo nhóm.
GV: y/c các nhóm treo bảng kết quả.
GV: chiếu bảng kết quả chuẩn, y/c các nhóm đối chiếu bài của nhóm mình.
GV: đánh giá bài của các nhóm.
c/ trung trùc d/ BAC
Hoạt động 2 : Dạng bài tập chứng minh (22’)
GV: Gọi HS đọc đề bài GV: y/c HS lên bảng vẽ hình.
HS: HS lên bảng vẽ
GV: y/c HS lên bảng ghi GT - KL HS: HS lên bảng ghi GT - KL
? Muốn chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật ta làm ntn?
HS: trả lời.
GV: trong bài này ta sẽ đi chứng minh tứ giác AEMF có 3 góc
Bài
tập 42: (SGK- 128)
GT
(O) tiếp xúc ngoài (O’) tại A BC ⊥ OB, B ∈(O)
BC ⊥ O’C, C ∈(O’) d(A) ⊥ OO’ = { }A
{ }E
OM ∩ AB=
{ }
' F
O M ∩ AC=
KL a/ AEMF là hình chữ nhật b/ ME . MO = MF . MO’
c/ OO’ là tt của đường trũn có đường kính là BC
d/ BC là tt của đường trũn cú
vuông?
? Nêu cách chứng minh tứ giác AEMF có 3 góc vuông
GV: gợi ý:
? ∆AMB là tam giác gì? Vì sao?
HS: ∆AMB là tam giác cân tại M vì có MA=MB ( t/c của 2 tiếp tuyến cắt nhau).
? Trong ∆AMB cân tại M thì ME là đường gì? Vì sao?
HS: ME là đường phân giác (t/c của 2 tiếp tuyến cắt nhau).
? Trong ∆AMB cân tại M thì đường phần giác ME sẽ trùng với đường nào?
? Từ đó ta có thể kết luận gì về số đo của góc E trong tứ giác AEMF.
HS: E 90à = o
GV: Chiếu phần HD HS trình bày chứng minh
HS: trình bày lời giải theo HD của GV.
? Chứng minh tương tự ta sẽ có được góc nào trong tứ giác AEMF cũng có số đo bằng 90o
HS: F 90$= o
GV: GV: Chiếu phần HD HS trình bày chứng minh
HS: trình bày theo HD của GV.
GV: kí hiệu các góc M1, M2, M3, M4
? Mà 1+Mà 2+Mà 3+Mà 4=?
HS: Mà 1+Mà 2+Mà 3+Mà 4=180o
? So sỏnh Mà 1 và Mà 2; Mà 3và Mà 4 HS: Mà 1=Mà 2; Mà 3=Mà 4
? Mà 2+Mà 3=? HS: Mà 2+Mà 3=90o
? Vậy khi đó trong tứ giác AEMF số đo của góc M =?
? Khi đó ta có kết luận gì về tứ giác AEMF?
? Em có nhận xét gì về độ dài các đoạn MA, MB, MC.
HS: MA=MB=MC.
? Đường tròn có đường kính là BC
đường kính là OO’.
Giải
a/ - Có: MA, MB là hai tiếp tuyến của (O)
⇒MA = MB (t/c của hai tiếp tuyến cắt nhau)
⇒ ∆AMB cân tại M, ME là tia phân giác của góc AMB ⇒ME cũng là đường cao
⇒ME ⊥ BA ⇒E 90à = o (1)
- Chứng minh tương tự ta có: F 90$= o (2) - Ta thấy:
à 1+à 2+à 3+à 4= o
M M M M 180
Mà: Mà 1=Mà 2; Mà 3=Mà 4( t/c của 2 tiếp tuyến cắt nhau)
à 2+à 3= o
M M 90
⇒M 90à = o (3)
Từ (1), (2) và (3) ⇒Tứ giác AEMF là hình chữ nhật ( tứ giác có 3 góc vuông)
thì tâm đường tròn là điểm nào?
HS: tâm là điểm M.
? OO’ là tiếp tuyến của đường tròn (M) khi nào ?
HS : OO’ ⊥ MA
? Điều này đã có chưa?
HS: GT đã cho.
GV: GV: Chiếu phần HD HS trình bày chứng minh
HS: trình bày theo HD của GV.
c/ Ta có: MA=MB=MC ( theo câu a) nên đường tròn đường kính BC có tâm là điểm M, OA là bán kính.
Mặt khác: OO’ ⊥ MA tại A (gt)
⇒OO’ là tiếp tuyến của (M, BC/2)
4. Hướng dẫn học bài.(5’)
a/ Với bài cũ: Ôn tập chương II (tiếp)
- Học các định nghĩa, định lí trong phần tóm tắt kiến thức cần nhớ.
- Xem lại bài tập đã chữa.
b/ Với bài mới: Ôn tập học kì I.
- Ôn tập các kiến thức trong chương I: Hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Ngày soạn: 12/12/2018